12 tác dụng chữa bệnh từ cây lựu

Cây lựu được trồng làm cảnh và cây ăn quả. Tuy nhiên, ít ai biết rằng hoa, quả và vỏ quả lựu trong y học cổ truyền còn là một vị thuốc chữa bệnh độc đáo.

Đặc điểm của cây lựu

Lựu hay còn gọi là lựu tháp, thạch lựu, bao phấn, đẳng diệp, kim bang, kim tượng, lựu cân …, là loại cây gỗ nhỏ, cao khoảng 2-3m, thân xám, vỏ mỏng, cành mảnh, lá mọc đối. , thuôn dài, có 5,6 cặp gân hình vòng cung, ở mép có cuống lá ngắn. Hoa lựu (thạch lựu) màu đỏ tươi hoặc trắng mọc riêng lẻ hoặc thành cụm 3 hoa ở kẽ lá, nở vào mùa hè. Quả mọng, to bằng nắm tay, hình cầu, có đài hoa còn lại ở đỉnh, vỏ dày, vỏ ngoài màu xanh, khi chín có lốm đốm đỏ vàng. Trong quả có 8 bầu chia làm hai lớp, lớp trên có 5 ngăn, lớp dưới có 3 ngăn, ngăn cách nhau bằng một màng mỏng. Hạt nhiều, hình 5 cạnh, màu trắng hồng.

Tác dụng dược lý của quả lựu

Vỏ quả lựu chứa tanin 10,4%, nhựa 4,5%, canxi oxalat, inulin, isoquercetrin và nhiều chất dinh dưỡng khác; có tác dụng làm se và bảo vệ đường tiêu hóa, kháng khuẩn, kháng virus và tẩy giun.

Mới đây, các nhà khoa học Mỹ còn phát hiện ra quả lựu có chứa hợp chất ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Thí nghiệm trên chuột cho thấy ở những con chuột được cấy ghép tế bào ung thư, các khối u ở nhóm uống nước ép lựu đã giảm bớt so với nhóm nhận tế bào ung thư không sử dụng nước ép lựu.

Nước ép lựu còn có tác dụng làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương, tăng lưu lượng máu trong động mạch vành, từ đó giúp ngăn ngừa chứng đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim.

Công dụng làm thuốc trong y học cổ truyền

Hoa lựu: Trong Đông y gọi là thạch lựu bì. Hoa hòe có vị chua, tính bình, có công dụng chính là chữa các bệnh như thổ huyết (chảy máu cam), nôn ra máu (nôn ra máu), kinh nguyệt không đều, kiết lỵ, bạch đới (hắt hơi), viêm tai. giữa, đau răng …

Trái thạch lựu: Theo Đông y, vị chua ngọt, tính ấm; vào 2 kinh lạc và đại tràng; có tác dụng sinh tân chỉ khát (tăng sinh tân dịch, tiêu khát). Nếu là loại lựu chua thì còn có tác dụng cố sáp (làm se niêm mạc ruột), chỉ huyết (cầm máu), dùng chữa thổ tả (ỉa chảy), kiết lỵ lâu ngày, băng lậu, âm đạo, lưng dưới. đau đớn. . Quả ngọt ngoài tác dụng giải khát, chữa lỵ lâu ngày còn có tác dụng sát trùng, chữa đau bụng do một số ký sinh trùng gây ra.

Vỏ quả lựu: Trong Đông y có tên là Thạch lựu, Thân lựu, Thạch lựu.

Thạch lựu có vị chua thanh, tính ấm; vào kinh lạc đại tràng và thận. Có công dụng sáp tràng (làm se niêm mạc), chỉ tả (cầm tiêu chảy), chỉ huyết (cầm máu), tiêu khuẩn (trừ giun sán), được dùng để chữa các bệnh như tả, lỵ (lỵ mãn tính), thoát môn (giun bao tử), đới hạ (tiết dịch), tích tụ Phúc thông (đau bụng do giun sán) …

Nhìn chung, các bộ phận của cây lựu, quả, vỏ, vỏ rễ, hoa và lá đều có thể dùng làm thuốc, nhưng thông dụng nhất là quả và vỏ. Tuy nhiên, dược liệu không nên dùng cho người bị táo bón.

Phương thuốc lựu

1. Chữa hôi miệng, viêm amidan: Quả lựu sắc lấy nước đặc, ngậm và nuốt dần, ngày vài lần.

2.Điều trị bỏng nhẹ: Hoa lựu hoặc thạch lựu bì lượng vừa đủ, sấy khô tán thành bột, trộn với dầu vừng bôi vào chỗ tổn thương.

3. Trị kiết lỵ lâu ngày, phân có máu: Quả lựu 1-2 quả tươi, gọt vỏ, đập dập, sắc uống nhiều lần, uống trong ngày.

Hoặc dùng bài: Quả lựu phơi khô, nghiền thành bột mịn, cất nơi khô ráo; Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12g, chiêu với nước vo gạo hoặc cháo loãng.

4. Chữa chảy máu cam: Thạch lựu hoa 8g sắc uống. Hoa lựu có thể dùng dưới dạng bột mịn, một lượng nhỏ thổi vào lỗ mũi.

5. Hỗ trợ chức năng tiêu hóa, điều trị tiêu chảy: 2 quả lựu tươi, bỏ vỏ sắc với 500ml nước, đun nhỏ lửa đến khi cạn còn 150ml, thêm mật ong vừa đủ. Chia làm 2-3 lần uống trong ngày.

6. Chữa tiểu són, tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ: Tinh chất lựu sao cháy (bên ngoài cháy đen, bên trong vẫn nguyên chất), tán thành bột; Ngày uống 3 lần, mỗi lần 6g, pha với nước ấm.

7. Chữa loét miệng, lở loét: Tinh chất lựu sao cháy (bên ngoài cháy đen, bên trong còn nguyên chất), nghiền thành bột mịn, đắp vào chỗ bị tổn thương.

8.Điều trị thai ngoài tử cung (sa trực tràng): Thạch lựu bì, rễ thiên lý, mỗi vị 10g, sắc uống trong ngày.

Bài thuốc dùng ngoài: Thạch lựu bì hoặc thạch lựu bì 30g, phèn chua một ít, sắc kỹ rồi thêm một ít bột ngũ vị tử sao lên, ngâm rửa hậu môn mỗi ngày.

9. Trị tiêu chảy: Thạch lựu bì 5g, sơn tra 10g. 2 vị nghiền mịn, chia làm 2 phần uống với nước ấm. Có thể cho thêm đường để tiện sử dụng.

10. Hỗ trợ điều trị sỏi thận: Rễ lựu 30g, kim tiền thảo 30g, sắc nước uống trong ngày.

11.Điều trị nhiễm trùng da, lở loét và đầy mủ: Lá lựu, phơi khô, nghiền thành bột mịn, rắc vào chỗ tổn thương.

12.Chắc chắn ung thư phổi (áp xe phổi): Thạch lựu hoa 6g, ngưu tất 6g, mạch môn đông 15g, bách bộ 9g, bạch cập 30g, đường phèn 30g, sắc nước uống.

Theo suckhoedoisong.vn

Source: Banggiaonline.com
Category: Tổng hợp kiến thức

Đánh giá:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.