Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các sản phẩm của BangGiaOnline.Com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Banggiaonline". (Ví dụ: giá xe Rolls Royce mới banggiaonline). Thử xem kết quả
31 lượt xem

32 cụm từ tiếng Anh giao tiếp hay sử dụng trong công việc


Học các từ và cụm từ thường dùng trong cuộc sống hàng ngày với các câu ví dụ minh họa học tiếng Anh trong văn phòng của bạn!


học tiếng Anh


1. a mover and shaker = người có ý kiến ​​được tôn trọng


Ví dụ:
Anh ấy là một người thúc đẩy và là người chuyển mình trong thế giới xuất bản.


Ông ấy là một người có uy tín cao trong thế giới xuất bản.


2. tình huống của họ và chúng tôi = khi bạn (chúng tôi) đối lập với “họ”


Ví dụ:
Không khí giữa hai bộ phận thật kinh khủng. Có một tình huống thực tế của họ và chúng tôi.


Bầu không khí giữa hai sư đoàn thật khủng khiếp. Thực sự có điều gì đó không ổn với họ và chúng tôi.


3. be in someone’s good (or bad) books = thích (hoặc không thích) ai đó


Ví dụ:
Hôm nay tôi không có trong tay những cuốn sách hay của cô ấy – Tôi đã làm rối tung bản báo cáo của cô ấy.


Hôm nay tôi bị cô ấy ghét – Tôi làm rối tung bản báo cáo của cô ấy.


4. bị ném vào tận cùng = không nhận được bất kỳ lời khuyên hoặc hỗ trợ nào


Ví dụ:
Anh ấy đã bị ném vào cuối sâu với công việc mới của mình. Không ai giúp anh ta cả.


Anh ấy không nhận được bất kỳ sự hỗ trợ nào trong công việc mới của mình. Không ai giúp anh ta cả.


5. beat around the bush = nói chuyện xung quanh


Ví dụ:
Nói với tôi – đừng đánh đập xung quanh bụi rậm!


Nói với tôi – đừng nói lung tung!


6. đốt ngọn nến ở cả hai đầu = làm việc cả ngày lẫn đêm


Ví dụ:
Anh ấy đang đốt ngọn nến ở cả hai đầu để hoàn thành dự án này.


Anh đã làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này.


7. bơ ai đó lên = đối xử tốt với ai đó bởi vì bạn muốn một cái gì đó


Ví dụ:
Nếu bạn muốn tăng lương, bạn nên bơ sếp.


Nếu bạn muốn tăng lương, bạn cần phải nịnh sếp.


8. kêu gọi ủng hộ = yêu cầu ai đó đáp lại


Ví dụ:
Tôi cần một kỳ nghỉ – Tôi sẽ kêu gọi một vài người ủng hộ và yêu cầu những người khác trang trải cho tôi.


Tôi cần một kỳ nghỉ – Tôi sẽ xin một vài ân huệ và nhờ người khác thay tôi.


9. đứng về phía sai của ai đó = làm cho ai đó không thích bạn


Ví dụ:
Đừng đứng về phía sai của anh ta. Anh ấy có bạn bè ở những nơi cao!


Đừng làm anh ấy phật lòng. Anh ta đã quen với những người quyền lực!


10. get your foot under the table = tìm hiểu công việc


Ví dụ:
Anh ta chỉ mất một tuần để kê chân vào gầm bàn, sau đó anh ta bắt đầu thay đổi.


Anh chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh bắt đầu tạo ra sự khác biệt.


11. get the boot = bị sa thải


Ví dụ:
Cô ấy đã nhận chiếc ủng vì lười biếng.
Cô ấy đã bị sa thải vì lười biếng.


12. đi nhầm chân = khởi đầu tồi tệ với ai đó


Ví dụ:
Bạn đã sai lầm với anh ta – anh ta ghét thảo luận về chính trị văn phòng.


Bạn không thể hòa hợp với anh ấy trong lần đầu tiên làm việc với anh ấy – anh ấy ghét thảo luận về chính trị văn phòng.


13. give someone the sack = sa thải ai đó


Ví dụ:
Anh ta đã bị cho cái bao vì tội ăn trộm.
Anh ấy đã bị sa thải.


14. đưa cho ai đó mệnh lệnh hành quân của họ = sa thải ai đó


Ví dụ:
Sau cuộc tranh cãi, anh ta được lệnh hành quân của mình.
Sau cuộc chiến, anh ta bị đuổi việc.


15. đi thêm dặm = làm nhiều hơn bạn mong đợi


Ví dụ:
Cô ấy là một người chăm chỉ và luôn đi xa hơn.


Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ và luôn luôn xuất sắc.


16. Bạn làm việc như thế nào? (Bạn làm việc như thế nào?)


17. knuckle under = ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc


Ví dụ:
Bạn bắt tay vào làm việc càng sớm thì càng tốt.
Anh ấy ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm càng tốt.


18. pass the buck = chuyển trách nhiệm cho ai đó


Ví dụ:
Giám đốc điều hành không vượt qua đô la. Trong thực tế, anh ấy thường nói “buck dừng lại ở đây!”.


Giám đốc điều hành không đẩy trách nhiệm lên bất kỳ ai. Trên thực tế, anh ấy thường nói: “Anh ấy sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm!”.


19. kéo một vài sợi dây = sử dụng ảnh hưởng của bạn vào điều gì đó


Ví dụ:
Tôi đã phải kéo một vài chuỗi để có được nhiệm vụ này.


Tôi đã phải sử dụng ảnh hưởng của mình để chấp nhận nhiệm vụ này.


20. kéo tất của bạn lên = nỗ lực nhiều hơn


Ví dụ:
Bạn sẽ phải kéo tất lên và làm việc chăm chỉ hơn nếu muốn gây ấn tượng với sếp!


Cô ấy sẽ phải nỗ lực và làm việc chăm chỉ hơn nữa nếu muốn gây ấn tượng với sếp!


21. kéo trọng lượng của bạn = làm phần của bạn


Ví dụ:
Anh ấy là một người làm việc nhóm tốt và luôn kéo trọng lượng của mình.


Anh ấy là một cầu thủ giỏi của đội và luôn làm tốt vai trò của mình.


22. put pen to paper = bắt đầu viết


Ví dụ:
Cuối cùng cô ấy đã đặt bút vào giấy và viết bức thư.
Cuối cùng cô ấy cũng bắt đầu viết thư.


-23.đặt thẻ của bạn lên bàn = ngửa


Ví dụ:
Bạn phải đặt thẻ của mình lên bàn và nói với cô ấy rằng bạn muốn được tăng lương!


Bạn phải nói những gì bạn muốn và nói với cô ấy rằng bạn muốn tăng lương!


24. đưa chân lên = thư giãn


Ví dụ:
Cuối cùng thì điều đó cũng đã qua – bây giờ tôi có thể gác chân lên một lúc.


Cuối cùng thì nó cũng kết thúc – bây giờ tôi có thể thư giãn một lúc.


25. show someone the ropes = chỉ cho ai đó cách làm mọi việc


Ví dụ:
Người tiền nhiệm của tôi đã chỉ cho tôi những sợi dây thừng, vì vậy tôi cảm thấy khá tự tin.


Người tiền nhiệm của tôi đã dạy tôi cách làm việc, vì vậy tôi cảm thấy khá tự tin.


26. ngồi trên hàng rào = không thể quyết định bất cứ điều gì


Ví dụ:
Khi có tranh luận, cô ấy chỉ ngồi trên hàng rào và không nói gì.


Khi xảy ra tranh cãi, cô ấy chỉ ngồi đó và không nói gì.


27. take someone under your wing = chăm sóc ai đó


Ví dụ:
Khi anh ta được tiếp nhận, Sarah đã đưa anh ta dưới sự bảo vệ của cô.


Khi anh ta choáng váng, Sarah đã chăm sóc anh ta.


28. take on = thuê ai đó


Ví dụ:
Họ đang tiếp nhận hơn 500 người tại nhà máy đóng hộp.


Họ sẽ thuê hơn 500 người vào nhà máy đóng hộp.


29. take the rap for something = chịu trách nhiệm về việc gì đó


Ví dụ:
Họ đã mắc sai lầm, nhưng chúng tôi phải đảm nhận phần rap cho nó.


Họ đã phạm sai lầm, nhưng chúng tôi phải chịu trách nhiệm về điều đó.


30. cậu bé mắt xanh = người không thể làm sai


Ví dụ:
John là chàng trai có đôi mắt xanh vào lúc này – anh ấy đang tận dụng tối đa điều đó!


Bây giờ John là người giỏi nhất – anh ấy sẽ tận dụng tối đa!


31. làm việc tất cả những giờ mà Chúa sai = làm việc càng nhiều càng tốt


Ví dụ:
Cô ấy làm việc tất cả những giờ mà Chúa gửi đến để hỗ trợ gia đình cô ấy.
Cô ấy làm việc nhiều nhất có thể để giúp đỡ gia đình.


32. work your fingers to the bone = làm việc rất chăm chỉ


Ví dụ:
Tôi làm việc tận xương cho bạn.
Vì anh tôi làm việc rất chăm chỉ.


Source: Banggiaonline.com
Category: Tiếng Anh

Đánh giá:

Thông báo chính thức: Bảng Giá Online hiện tại đang triển khai chương trình đặt HOTLINE tại các sản phẩm trên trang website của chúng tôi dành cho các đại lý đang kinh doanh sản phẩm này. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ qua: HOTLINE: 0917 51 20 21 hoặc ZALO chính thức.

Chúng tôi rất vui lòng được hợp tác với quý vị! Xin cám ơn!

Bài viết cùng chủ đề:

Bài viết mới cập nhật:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *