Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các sản phẩm của BangGiaOnline.Com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Banggiaonline". (Ví dụ: giá xe Rolls Royce mới banggiaonline). Thử xem kết quả
23 lượt xem

C là gì trong Hóa học? Tổng hợp các công thức liên quan

Trong Hóa học, mỗi nguyên tố có một ký hiệu riêng. Cho nên C trong Hóa học là gì? Bài viết dưới đây của Mang Tận Nhà sẽ giúp các bạn nắm được các khái niệm, công thức hóa học liên quan để làm bài một cách tốt nhất!

C trong Hóa học là gì?

C trong Hóa học là gì?

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, C là ký hiệu của nguyên tố Carbon. C có số hiệu nguyên tử là 6 và khối lượng nguyên tử là 12.

C là một phi kim có hoá trị 4 chung. C tồn tại ở nhiều hình dạng cụ thể, nhưng phổ biến nhất là ở dạng cacbon vô định hình, than chì, kim cương và Q-cacbon.

Tên của hoa là gì?

C% trong Hóa học là gì?

Trong Hóa học, C% là ký hiệu cho nồng độ phần trăm trong một dung dịch. Nó cho ta biết có bao nhiêu gam chất tan trong 100 gam dung dịch.

Với những kiến ​​thức trên chắc các bạn cũng đã biết C là gì trong môn Hóa học. Vậy chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu công thức tính nồng độ phần trăm C trong phần tiếp theo của bài viết nhé!

C% in Hoa Hoc

Xem thêm:

Công thức tính nồng độ phần trăm C

Công thức tính nồng độ phần trăm của một chất được chia thành hai loại: nồng độ phần trăm theo khối lượng và theo thể tích. Hãy cùng Mang Tận Nhà tìm hiểu ngay sau đây:

Công thức tính C% theo khối lượng

Nồng độ phần trăm khối lượng được định nghĩa là khối lượng của nguyên tố (hoặc chất tan) chia cho tổng khối lượng của hợp chất (hoặc dung dịch) và nhân với 100%.

Công thức tính nồng độ phần trăm:

Hay do phan tram

Trong đó,

  • C%: Nồng độ phần trăm.
  • mct: Khối lượng chất tan.
  • mdd: Khối lượng dung dịch.

Công thức tính khối lượng dung dịch:

mdd = khối lượng dung môi + khối lượng chất tan

Công thức cho C% theo khối lượng

Công thức tính nồng độ phần trăm theo thể tích được tính theo công thức sau:

Nồng độ phần trăm theo thể tích = thể tích chất tan chia cho tổng thể tích dung dịch, nhân với 100%.

Từ công thức tính nồng độ phần trăm, ta có thể suy ra một số công thức tính khác như sau:

Các biến liên quan do phan tram

Ví dụ: Hòa tan 15 gam NaCl vào 45 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành.

Chúng ta có:

  • mdd = khối lượng dung môi + khối lượng chất tan

Chất tan ở đây là NaCl và dung môi là nước

mdd = 15 + 45 = 60 gam

  • Sử dụng công thức để tính nồng độ phần trăm:

C% NaCl = mct / mdd x 100% = 15/60 x 100 = 25%

Những lưu ý khi tính nồng độ phần trăm của dung dịch

  • Đọc kỹ chủ đề để xác định thành phần đã cho, thành phần cần tìm.
  • Nhớ rõ công thức để tránh đánh nhầm dẫn đến áp dụng sai.
  • Tính toán kỹ lưỡng để đưa ra kết quả tốt nhất.
  • Nồng độ của một dung dịch hầu hết được biểu thị bằng số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

Bài tập tính nồng độ phần trăm (C%)

Sau đây, Giải Ngộ sẽ hướng dẫn các em giải một số bài tập tính nồng độ phần trăm (C%) để các em hiểu rõ hơn về bài học nhé!

Bài 1: Hòa tan 20 gam HCl vào 40 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch này.

Hướng dẫn giải pháp:

Ta có: HCl là chất tan, dung môi là nước.

Vậy khối lượng dung dịch = mct + mdm = 20 + 40 = 60.

Áp dụng công thức: C% = mct / mdd x 100% = 20/60 x 100% = 33,3%.

Vậy nồng độ dung dịch của NaCl là 33,3%.

Bài tập 2: Tính khối lượng NaOH có trong 200g dung dịch NaOH 15%.

Hướng dẫn giải pháp:

Áp dụng công thức C% = mct / mdd x 100%, ta có:

C% = mNaOH / 200 x 100 = 15%.

⇒ mNaOH = C% x 200/100 = 30 (g).

Bài tập 3: Tính khối lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch axit H2SO4 14%.

Hướng dẫn giải pháp:

Ta có: C% = mct / mdd x 100%.

⇒ mct = C% x mdd / 100%.

⇔ m (H2SO4) = 14 x 150/100 = 21 (g).

Bài 4: Hoà tan CaCO3 trong 200 gam dung dịch HCl 7,3% (vừa đủ).

Một. Viết phương trình hóa học.

b. Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau phản ứng.

Hướng dẫn giải pháp:

Một. Phương trình hóa học: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 ↑.

b. Ta có: mHCl = (C% x mdd) / 100% = 200 x 7,3 / 100 = 14,6 (gam).

⇒ nHCl = m / M = 14,6 / 36,5 = 0,4 mol.

⇒ nCaCO3 = nCaCl2 = nCO2 = ½nHCl = 0,2 mol.

⇒ mCaCO3 = nx M = 0,2 x 100 = 20 gam.

⇒ mCaCl2 = 0,2 x 111 = 22,2 gam, mCO2 = 0,2 x 44 = 8,8 gam.

Khối lượng của dung dịch sau phản ứng là:

mdd sau phản ứng = mCaCO3 + mdd HCl – mCO2 = 20 + 200 – 8,8 = 211,2 gam.

Vậy nồng độ của CaCl2 là: C% = (22,3 x 100%) / (211 x 2) = 10,51%.

Đừng quên làm công việc

Hi vọng với bài viết trên, bạn đọc của Mang Tận Nhà đã biết C là gì trong môn Hóa học. Trong quá trình học, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngại để lại ở phần bình luận, Giai Ngộ luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn. Chúc các bạn học tốt!

Source: Banggiaonline.com
Category: Là gì

Đánh giá:

Thông báo chính thức: Bảng Giá Online hiện tại đang triển khai chương trình đặt HOTLINE tại các sản phẩm trên trang website của chúng tôi dành cho các đại lý đang kinh doanh sản phẩm này. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ qua: HOTLINE: 0917 51 20 21 hoặc ZALO chính thức.

Chúng tôi rất vui lòng được hợp tác với quý vị! Xin cám ơn!

Bài viết cùng chủ đề:

Bài viết mới cập nhật:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *