Cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh (part 1)

THE, A, AN là các bài báo trong tiếng Anh được sử dụng trước một danh từ và cho biết danh từ đó chỉ đối tượng xác định hay không xác định. Người học tiếng Anh luôn bối rối trong việc sử dụng THE, A, AN dẫn đến việc đặt chúng vào vị trí nào mà không tuân theo quy tắc. Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng 3 mạo từ THE, A, AN.

tiếng Anh


THE là mạo từ xác định được sử dụng cho cả danh từ đếm được (số ít và số nhiều) và không đếm được. Chúng ta sử dụng “the” khi danh từ tân ngữ được cả người nói và người nghe biết rõ.


Ví dụ:


– Sự thật (sự thật)


– The time (thời gian)


– The bike (xe đạp)


– Những chiếc xe đạp (xe đạp)


Các trường hợp sử dụng mạo từ xác định THE


1. Khi một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng là duy nhất hoặc được coi là duy nhất


Ví dụ:


– Mặt trời (mặt trời); biển (biển)


– Thế giới (thế giới); trái đất (trái đất)


2. Trước một danh từ, với điều kiện là danh từ đó vừa được đề cập trước đó.


Ví dụ:


– Tôi nhìn thấy một người ăn xin. Người ăn xin tò mò nhìn tôi.


(Tôi nhìn thấy một người ăn xin. Người ăn xin nhìn tôi một cách tò mò.)


3. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.


Ví dụ:


– Cô gái mặc đồng phục


– The thợ cơ khí mà tôi đã gặp (Người thợ máy mà tôi đã gặp)


– Nơi mà tôi đã đợi anh ấy


4. Trước một danh từ chỉ một sự vật cụ thể


Ví dụ:


– Bố tôi đang làm vườn


– (Bố tôi đang làm vườn) [Vườn nhà tôi]


– Vui lòng chuyển từ điển [Tự điển ở trên bàn]


5. Trước khi so sánh cực đoan, Before first (đầu tiên), second (thứ hai), only (duy nhất) …. khi những từ này được sử dụng như tính từ hoặc đại từ.


Ví dụ:


– Ngày đầu tiên (ngày đầu tiên)


– Thời gian tốt nhất (thời gian thuận tiện nhất)


– The only way (cách duy nhất)


– Người đầu tiên phát hiện ra tai nạn này (người đầu tiên phát hiện ra tai nạn này)


6. + danh từ số ít đại diện cho một nhóm động vật hoặc sự vật


Ví dụ:


– Cá voi có nguy cơ tuyệt chủng


– Thức ăn nhanh đã giúp cho cuộc sống của các bà nội trợ trở nên dễ dàng hơn. (Thức ăn nhanh đã giúp cuộc sống của các bà nội trợ dễ dàng hơn)


7. Cái có thể được sử dụng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định


Ví dụ:


– Tiểu thương buôn bán ngày càng khó khăn.


8. The + Danh từ số ít Trước động từ số ít. Đại từ là He / She / It


Ví dụ:


– Hành khách hạng nhất trả nhiều tiền hơn để anh ta được hưởng một chút thoải mái.


(Hành khách hạng nhất trả nhiều tiền hơn để được thoải mái)


9. + Tính từ đại diện cho một nhóm người


Ví dụ:


-Người già (người già); người giàu và người nghèo


10. The used Trước danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên số nhiều của quốc gia, sa mạc, vùng


Ví dụ:


– Thái Bình Dương (Thái Bình Dương); Hà Lan (Hà Lan)


– Crimea (Vùng Crimea); Dãy núi Anpơ (Alps)


11. Cũng đứng trước các tên bao gồm Danh từ + of + danh từ


Ví dụ:


– Vịnh Mexico (Vịnh Mexico)


– Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (United States of America).


Nhưng mọi người nói:


– Nam Phi (Nam Phi), Bắc Mỹ (Bắc Mỹ), Tây Đức (Tây Đức), mặc dù Phía bắc của Tây Ban Nha (Bắc Tây Ban Nha), Trung Đông (Trung Đông); Phương Tây (Phương Tây)


12. Họ + (ở số nhiều) có nghĩa là Gia đình …


Ví dụ: The Smiths = Gia đình Smith (gia đình Smith và con cái của họ)


Các trường hợp xác định mạo từ THE. Không được sử dụng


1. Trước tên nước, tên châu, tên núi, tên hồ, tên đường.


Ví dụ:


Châu Âu (Châu Âu), Nam Mỹ (Nam Mỹ), Pháp (Pháp), Phố Downing (Phố Downing)


2. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều được sử dụng theo nghĩa chung nhất, không chỉ riêng trường hợp cụ thể nào.


Ví dụ:


– I don’t like French beer (Tôi không thích bia Pháp)


– I don’t like Mondays (Tôi không thích thứ Hai)


3. Trước một danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ chỉ một trường hợp cụ thể.


Ví dụ:


– Đàn ông sợ chết


Nhưng mà:


– Cái chết của Tổng thống khiến đất nước của ông ta bị dị tật (cái chết của vị tổng thống khiến đất nước của ông ta không còn người lãnh đạo).


4. Sau tính từ sở hữu (tính từ sở hữu) hoặc sau danh từ trong trường hợp sở hữu (trường hợp sở hữu).


Ví dụ:


– Bạn của tôi, không phải bạn của tôi


– The girl mother = mẹ của cô gái


5. Trước tên của bữa ăn.


Ví dụ


-Họ mời vài người bạn đi ăn tối.


(Họ đã mời một số bạn bè đến ăn tối.)


Nhưng mà:


– Bữa sáng trong đám cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp


(Tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)


6. Trước các tiêu đề.


Ví dụ


– Tổng thống Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)


– Vua Louis XIV của Pháp (King Louis XIV of France)


7. Trong các trường hợp sau


– Phụ nữ luôn thích âm nhạc


– Đến bằng ô tô / bằng xe buýt (Đến bằng ô tô / xe buýt)


– In spring / in Autumn (Vào mùa xuân / mùa thu), đêm qua (đêm qua), năm sau (năm sau), từ đầu đến cuối (từ đầu đến cuối), từ trái sang phải (từ trái sang phải).


– Chơi gôn / cờ vua / bài (gôn / cờ vua / bài)


– Nature có nghĩa là “Bản chất, thiên nhiên”, không sử dụng.


Ví dụ: Theo quy luật tự nhiên


Họ không thể chịu đựng được cuộc sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên


– Anh ấy nghe đài (Anh ấy nghe đài), nhưng Anh ấy xem tivi (Anh ấy xem TV); hoặc He hear it on the radio (Anh ấy đã nghe nó trên đài), nhưng Anh ấy đã thấy nó trên TV (Anh ấy đã nhìn thấy nó trên TV).


– Về nhà / về đến nhà, ở nhà, nhưng Họ lại trở về nhà tân lang. Đi ngủ / bệnh viện / nhà thờ / trường học / nơi làm việc / nhà tù, nhưng Họ đến trường để gặp giáo viên của con họ để gặp giáo viên của con trai họ) & Vị linh mục đến nhà tù để cầu nguyện cho hai tù nhân sắp chết & Cô ấy sẽ nhận được một xe buýt tại nhà thờ sẽ đi xe buýt tại nhà thờ). Nói chung, điều tất yếu nếu đến trường không phải là học, vào tù không phải là ở trong tù, hoặc đến nhà thờ không phải là để cầu nguyện.


Source: Banggiaonline.com
Category: Tiếng Anh

Đánh giá:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.