Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các sản phẩm của BangGiaOnline.Com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Banggiaonline". (Ví dụ: giá xe Rolls Royce mới banggiaonline). Thử xem kết quả
20 lượt xem

Công thức tính số mol

Từ công thức về số mol Basic giúp học sinh có thể vận dụng để giải một số bài tập lý thuyết và tính toán từ đơn giản đến vận dụng cao. Hãy cùng Giải Ngộ nắm rõ lý thuyết và một số dạng bài tập nhé!

Số mol là bao nhiêu?

Số mol là một đơn vị đo lường cơ bản thuộc hệ SI và được dùng riêng cho các hạt vĩ mô. Nói cách khác, mol là lượng chất có chứa số hạt đơn vị của phân tử, nguyên tử đó.

mol

Cụ thể, nó mô tả lượng chất có chứa 6,022 × 10 ^ 23 số hạt đơn vị của phân tử hoặc nguyên tử của chất đó. Khi làm bài tập hóa học, cách tính số mol có thể áp dụng để tính nhiều đại lượng quan trọng của chất.

Ví dụ, khối lượng của chất, khối lượng mol, thể tích, áp suất, v.v.

Công thức tính số mol

Các công thức tính số mol học sinh có thể tham khảo như sau:

  • n = m: M
  • n = V: 22,4
  • n = CM. VẼ
  • n = A / N
  • n = PV / RT

Trong đó:

  • n: Số mol chất (mol)
  • m: Khối lượng chất (g)
  • M: Khối lượng mol của chất (đvC)
  • CM: Molarity (M)
  • A: Số nguyên tử hoặc phân tử
  • N: Số Avogadro = 6,10 đến 23
  • P: Áp suất
  • R: Hằng số
  • T: Nhiệt độ

mol

Xem thêm: Tính chất của oxi trong chương trình lớp 8 – Bài tập minh họa

Cách tính số mol dư

Cách tính số mol dư

Tính số mol dư thường gặp ở dạng này khi yêu cầu xác định chất nào còn dư trong một phản ứng.

Công thức nấu ăn: Số mol dư = Tổng số mol chất cho – Tổng số mol đã phản ứng

Ghi chú:

  • Tổng số mol đã phản ứng chỉ lấy trong các chất đã phản ứng. Để biết chất nào phản ứng hết, thông thường bạn lấy số mol của chất nhỏ nhất. Tuy nhiên, sự lựa chọn này không phải lúc nào cũng đúng.
  • Ngoài ra, trong quá trình tính số mol, học sinh cũng cần chú ý cân bằng phương trình, cân bằng hóa trị.

Bài tập minh họa về nốt ruồi

Tổng hợp công thức tính số mol cực hay, có lời giải chi tiết!

Bài tập 1: Tính số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử trong các đại lượng sau:

a) 2,64.10 thành 23 phân tử H2O

b) 36,10 đến lũy thừa thứ 23 của K. nguyên tử

Câu trả lời kèm theo hướng dẫn chi tiết

a) Số mol phân tử H2O bằng:

nH2O = 2,64.10 đến lũy thừa 23 / NA = 2,64.10 đến lũy thừa 23 / 6.10 đến lũy thừa 23 = 0,44 (mol) phân tử H2O

b) Số mol nguyên tử Mg bằng:

n Mg = 36,10 đến 23 / NA = 36,10 đến 23 / 6.10 đến 23 = 6 (mol) Nguyên tử Mg

Bài tập 2: Tính số mol nguyên tử có trong 18.1023 nguyên tử oxi?

Số mol nguyên tử có trong 9.10 tương đương với 23 nguyên tử oxi là:

n = A / N = 18,10 đến lũy thừa thứ 23 / 6.10 đến lũy thừa thứ 23 = 3 mol

Bài tập 3: Tính số mol phân tử có trong 100 gam CaCO3?

Số mol phân tử có trong 100 gam CaCO3 là:

nCaCO3 = mCaCO3 / MCaCO3 = 100/100 = 1,0 mol

Bài 4: Có bao nhiêu mol phân tử N2 có trong 140 gam khí nitơ?

Số mol phân tử N2 trong 140 gam khí nitơ là:

nN2 = mN2 / M (N2) = 140/28 = 5 mol

Bài 5: Tính số mol phân tử có trong 22,4 lít khí H2S (dktc)?

Số mol phân tử có trong 22,4 lít khí H2S là:

nH2S = V (H2S): 22,4 = 1,0 mol

Bài 6: Số mol chất tan có trong 500 ml BaOH 6M?

Trao đổi: 500 ml = 0,5 lít

Số mol chất tan có trong 500 ml BaOH 6M là:

Áp dụng công thức: n = CM.V = 6.0,5 = 3 mol

Bài tập 7: Cho 2,3 gam natri vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn

Phản ứng xảy ra theo 2 phương trình

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 (1)

2Na + 2H2O → 2NaKOH + H2 (2)

Số mol Kali: nNa = 0,23 / 23 = 0,01 mol

Theo phương trình phản ứng (1) và (2), nH2 = nNa = 0,01 mol

Vậy thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là: VH2 = 0,01. 22,4 = 0,224 lít

Bài tập 8: Tính thể tích các khí sau (Đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

a) 0,03 mol SO2, 0,15 mol HCl

b) 0,125 mol CO2, 1,2 mol H2SO4

Trả lời

a) Áp dụng công thức tính số mol ta có:

mSO2 = 0,03.22,4 = 0,672 lít

mHCl = 0,15.22,4 = 3,36 lít

b) mCO2 = 0,125.22,4 = 2,8 lít

mH2SO4 = 1,2 .22,4 = 26,88 lít

Bài 9

a) Phải lấy bao nhiêu gam KOH để có cùng số phân tử trong 2,4 gam Magie?

b) Phải lấy bao nhiêu gam NaCl để có số phân tử bằng số phân tử có trong 4,48 lít khí CO2 (dktc)?

Câu trả lời kèm theo hướng dẫn chi tiết

a) Áp dụng công thức tính số mol ta có:

nMg = m / M = 2,4 / 24 = 0,1 mol

nKOH = nMg nKOH = nMg = 0,1 mol

mKOH = nM = 0,1.56 = 5,6 gam

b) nCO2 = 4,48 / 22,4 = 0,2 mol

nNaCl = nCO2 nNaCl = nCO2 = 0,2 mol

mNaCl = nM = 0,2.58,5 = 11,7 gam

Bài tập 10: Tính khối lượng Ba (OH) 2 có trong 300 ml dd 0,2M. Dung dịch Ba (OH) 2

Đổi 300 ml = 0,3 lít

Số mol chất tan có trong 300 ml dd Ba (OH) 2 0,6M là:

nBa (OH) 2 = CM.V = 0,3.0,6 = 0,18 mol

Khối lượng Ba (OH) 2 có trong dung dịch là:

mBa (OH) 2 = 171. 0,18 = 30,78 gam

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến câu hỏi công thức tính số mol và một số bài tập minh họa về công thức số mol. Đừng quên theo dõi những bài viết tiếp theo của GiaNgo nhé!

Source: Banggiaonline.com
Category: Là gì

Đánh giá:

Thông báo chính thức: Bảng Giá Online hiện tại đang triển khai chương trình đặt HOTLINE tại các sản phẩm trên trang website của chúng tôi dành cho các đại lý đang kinh doanh sản phẩm này. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ qua: HOTLINE: 0917 51 20 21 hoặc ZALO chính thức.

Chúng tôi rất vui lòng được hợp tác với quý vị! Xin cám ơn!

Bài viết cùng chủ đề:

Bài viết mới cập nhật:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *