Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các sản phẩm của BangGiaOnline.Com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Banggiaonline". (Ví dụ: giá xe Rolls Royce mới banggiaonline). Thử xem kết quả
22 lượt xem

Giá xe bán tải Mitsubishi Triton

1 giờ trướcĐánh giá xe bán tải Mitsubishi Triton mới nhấtGiá xe Mitsubishi Triton tốt nhất thị trườngMua xe Mitsubishi Triton trả gópGiá xe Mitsubishi Triton lăn bánh

Chân thành cảm ơn quý khách đã quan tâm đến sản phẩm Mitsubishi Triton. Để tìm hiểu kỹ hơn về các thông tin chi tiết về Mitsubishi Triton. Kính mời quý khách theo dõi nội dung chi tiết qua bài phân tích dưới đây. Quý khách có thể lướt xem nhanh bằng cách ấn vào các Mục lục qua phần NỘI DUNG BÀI VIẾT.

Bảng giá xe Mitsubishi Triton

Giá xe Mitsubishi Triton mới

Xe bán tải Mitsubishi Triton
Xe bán tải Mitsubishi Triton
Phiên bản xeNiêm yếtLăn bánh Hà NộiLăn bánh HCMLăn bánh tỉnh
Mitsubishi Triton 4×2 MT600 triệu647 triệu640 triệu630 triệu
Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC630 triệu679 triệu671 triệu661 triệu
Mitsubishi Triton 4×4 MT MIVEC675 triệu727 triệu719 triệu709 triệu
Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC Premium740 triệu778 triệu769 triệu759 triệu
Mitsubishi Triton 4×4 AT MIVEC Premium865 triệu905 triệu896 triệu886 triệu

Bảng giá xe Mitsubishi Triton

Lưu ý: Bảng giá xe Mitsubishi Triton trên đây của BangGiaOnline.Com chỉ mang tính chất tham khảo, giá bán xe Mitsubishi Triton có thể thay đổi tùy theo thời điểm và chương trình khuyến mãi từ đại lý Mitsubishi Triton. Để tham khảo giá xe hôm nay, vui lòng liên hệ tới các đại lý bán xe Mitsubishi Triton Việt Nam gần nhất hoặc để lại thông tin của bạn ở cuối bài để được hỗ trợ báo giá và đăng ký lái thử xe Mitsubishi TritonU ĐỀ.

Giá xe Mitsubishi Triton lăn bánh ở trên chưa bao gồm khuyến mại, nhưng đã bao gồm thêm các chi phí sau:

– Thuế trước bạ: Hà Nội 12% giá niêm yết, các tỉnh thành khác 10% (cho xe nhập khẩu).

– Tiền biển: Hà Nội là 20 triệu, TP HCM 20 triệu, các tỉnh 2 triệu.

– Phí đăng kiểm: 340 ngàn.

– Lệ phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng).

– Phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ.

Trên đây là một vài thông tin và cập nhật các chính sách giảm giá, khuyến mại của Mitsubishi Triton mới nhất. Thông tin cụ thể và thủ tục trả góp vui lòng liên hệ với các đại lý Mitsubishi Triton để biết thêm chi tiết.

Chương trình bán hàng đi kèm chỉ có duy nhất tại Bảng Giá Online!

✅ Phiếu quà tặng từ: 1.000.000 vnđ - 20.000.000 vnđ.

✅ Hỗ trợ vay ngân hàng lãi suất thấp cố định đến 03 năm (theo thời điểm mua xe).

✅ Tặng bộ phụ kiện chính hãng cao cấp theo hãng: Ví da đựng hồ sơ, Túi y tế, Bình vệ sinh xe, Khăn lau xe, Gối tựa cổ, Tinh dầu thơm...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN


    Kính mời các Đại lý kinh doanh Mitsubishi Triton đặt HOTLINE tại đây!

    Giá xe Mitsubishi Triton cũ

    Giá xe Mitsubishi Triton cũ thông thường có giá thấp hơn giá xe mới theo tỷ lệ thuận với thời giansố km đã đi được (chưa tính đến các yếu tố hao mòn hư hỏng khác). Hãy cùng BangGiaOnline.Com điểm qua một số dòng xe Mitsubishi Triton cũ có giá bán như thế nào nhé:

    • Giá xe Mitsubishi Triton cũ sau 06 tháng sử dụng: giảm từ 01 – 05 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Mitsubishi Triton cũ sau 01 năm sử dụng: giảm từ 05 – 10 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Mitsubishi Triton cũ sau 02 năm sử dụng: giảm từ 10 – 20 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Mitsubishi Triton cũ sau 03 năm sử dụng: giảm từ 15 – 30 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Mitsubishi Triton cũ sau 05 năm sử dụng: giảm từ 20 – 40 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Mitsubishi Triton cũ sau 08 năm sử dụng: giảm từ 30 – 60 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Mitsubishi Triton cũ sau 10 năm sử dụng: giảm từ 40 – 70 % giá trị xe mới.

    Thông tin về giá xe Mitsubishi Triton cũ từ chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo cho quý khách trong quá trình mua bán xe. Giá bán thực tế sẽ do chính thỏa thuận giữa chủ xe và người mua xe trong quá trình thương lượng. Để có thể đàm phán được mức giá tốt nhất trong quá trình mua bán xe, hãy tham khảo hết toàn bộ bài viết của chúng tôi. Quý vị sẽ có được những phương án đàm phán giá và kinh nghiệm mua xe hữu ích nhất!

    Đánh giá xe ô tô Mitsubishi Triton

    Mitsubishi Triton là dòng xe bán tải hạng vừa (compact pickup truck) được sản xuất bởi hãng xe Mitsubishi, Nhật Bản. Ra đời năm 1978, đến nay Triton đang ở thế hệ thứ 6 (2015-nay). Trên thế giới, tại một số thời điểm nó còn có tên là Mitsubishi Forte, Strada, L200, Mighty Max…

    Dòng xe bán tải Mitsubishi Triton rất quen thuộc với người tiêu dùng Việt nam từ khá lâu rồi. Trước khi Ford Ranger trở thành ông vua bán tải tại Việt nam thì Triton rất được ưa chuộng. Những chiếc bán tải Mitsubishi Triton với bề ngoài nghịch ngợm cá tính, cửa khoang hành khách bo tròn vẫn là một đặc điểm mà người tiêu dùng dễ nhận ra ở dòng xe này.

    Đối thủ của Mitsubishi Triton trong phân khúc xe bán tải Pickup tại Việt nam là Ford Ranger, Mazda BT50, Nissan Navara, Toyota Hilux, Chevrolet Colorado, Uaz Pickup…

    Xe bán tải Mitsubishi Triton
    Xe bán tải Mitsubishi Triton

    Ở đời mới nhất, Mitsubishi Triton được phân phối tại Việt Nam dưới hình thức nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan. Không kể các phiên bản cũ, Mitsubishi Triton 2021 hiện có tất cả 5 phiên bản:

    • Triton 4×2 MT
    • Triton 4×2 AT MIVEC
    • Triton 4×4 MT MIVEC
    • Triton 4×2 AT MIVEC Premium
    • Triton 4×4 AT MIVEC Premium

    Ưu điểm

    • Thiết kế độc đáo, vừa mạnh mẽ, nam tính, vừa thanh lịch, sang trọng
    • Trang bị ngoại thất hiện đại, nhất là hệ thống đèn
    • Không gian nội thất rộng, hàng ghế sau độ nghiêng lớn
    • Hệ thống an toàn vượt trội, nhiều tính năng hỗ trợ người lái
    • Động cơ MIVEC vận hành mạnh mẽ, tăng tốc tốt
    • Khả năng off-road nổi bật trong phân khúc
    • Khả năng cách âm môi trường khá tốt

    Nhược điểm

    • Thiết kế đuôi xe thiếu cân xứng với sự mạnh mẽ ở phần đầu
    • Màn hình cảm ứng trung tâm độ phân giải, độ nhạy chưa tốt
    • Khả năng cách âm khoang máy chưa tốt

    Lỗi xe Mitsubishi Triton

    Lỗi xe Mitsubishi Triton là một trong các vấn đề nhiều người mua quan tâm nhất. Theo đánh giá chung từ người dùng, Mitsubishi Triton chạy bền, ít hư hỏng vặt, không gặp lỗi nghiêm trọng phổ biến nào. Tuy nhiên, cũng như nhiều mẫu xe khác, Triton cũng khó thể tránh khỏi một số lỗi kỹ thuật bị triệu hồi cũng như lỗi Triton thường gặp xuất hiện sau thời gian dài sử dụng.

    • Lỗi triệu hồi 

    Từ khi có mặt tại Việt Nam, Mitsubishi Triton từng dính phải các lỗi Triton phải triệu hồi sau:

    • Lỗi túi khí 

    Tháng 9/2016, Mitsubishi Việt Nam tiến hành triệu hồi hơn 3.500 xe Mitsubishi Triton sản xuất từ năm 2009 – 2015 để khắc phục lỗi liên quan đến hệ thống túi khí hàng ghế trước. Cụ thể túi khí bị lỗi tạo ra áp suất quá lớn khi được kích hoạt, dễ làm bắn các vỏ và những chi tiết nhỏ gây tổn thương cho người dùng.

    • Lỗi ốp che bệ bước chân 

    Tháng 1/2021, Mitsubishi Việt Nam tiến hành triệu hồi hơn 600 chiếc xe Mitsubishi Triton sản xuất từ 13/2/2015 – 13/9/2016 và 22/1/2015 – 1/9/2016 để thay thế đinh tán ốp che bệ bước chân. Do đinh tán xe bị lỗi có thể bị ăn mòn, làm bệ bước chân gãy, rơi ra khỏi xe.

    Lỗi thường gặp

    Trên các diễn đàn, hội nhóm ô tô, người dùng có chia sẻ một số lỗi Triton thường gặp sau thời gian dài sử dụng. Đa phần lỗi do xe không được chú ý bảo dưỡng đúng cách.

    • Lỗi khói đen 

    Khi gặp lỗi này, Mitsubishi Triton bị khói đen, đồng thời đèn check engine bật sáng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Tuy nhiên thường gặp ở Triton nhất là do lọc gió bẩn khiến thiếu oxy để đốt cháy hết nhiên liệu. Để khắc phục cần vệ sinh hoặc thay lọc gió xe. Một nguyên nhân khác là hệ thống phun nhiên liệu gặp vấn đề, vòi phun kém hoặc áp lực phun không đúng, phun sai thời điểm, phun quá dài khiến nhiên liệu không cháy hoàn toàn. Để khắc phục tốt nhất nên đưa xe đến gara để được kiểm tra, xác định chính xác nguyên nhân.

    Thông số kỹ thuật Mitsubishi Triton

    Tên xeMitsubishi Triton
    Số chỗ ngồi05
    Kiểu xeBán tải
    Xuất xứNhập khẩu
    Kích thước DxRxC (mm)5.305 x 1.815 x 1795 (mm)
    Chiều dài cơ sở (mm)3000 mm
    Tự trọng1725-1915 mm
    Động cơTăng áp MIVEC
    Dung tích công tác2.4L 
    Dung tích bình nhiên liệu75 L
    Loại nhiên liệu Dầu
    Công suất cực đại (hp)134 – 179 mã lực
    Mô-men xoắn cực đại (Nm)324 – 430 Nm
    Hộp sốTự động 6 cấp
    Hệ dẫn động1-2 cầu
    Hệ thống treo trướcĐộc lập, tay đòn kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng
    Hệ thống treo sauNhíp lá
    Tay lái trợ lựcThủy lực
    Cỡ mâm16-18 inch
    Xe bán tải Mitsubishi Triton
    Xe bán tải Mitsubishi Triton

    Ngoại thất Mitsubishi Triton

    Về thiết kế, khi chuyển sang thế hệ mới vào năm ngoái, Mitsubishi Triton đã tạo nên một sự “lột xác” rất ấn tượng với ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield. Giới chuyên môn và người dùng đều đánh giá xe Mitsubishi Triton cao về sự thay đổi táo bạo này. Cũng chính vì thế mà khó để hãng xe ô tô Nhật làm gì đó mới mẻ hơn với diện mạo của Triton 2021 bởi thời gian chỉ trong vòng 1 năm sau thời điểm ra mắt thế hệ mới.

    Ngoại hình Mitsubishi Triton facelift 2021 được giữ nguyên. Bù lại Triton 2021 có sự nâng cấp đáng kể về tính năng, trang bị ngoại thất ở hệ thống đèn trước.

    Triton4×2 MT4×2 AT/MT4×4 AT/MT
    Dài x rộng x cao (mm)5.305×1.815×1.7755.305×1.815×1.7805.305×1.815×1.795
    Thùng sau (mm)1.520×1.470×4751.520×1.470×4751.520×1.470×475
    Chiều dài cơ sở (mm)3.0003.0003.000
    Độ cao gầm xe (mm)200205220
    Bán kính quay đầu (m)5,95,95,9
    Trọng lượng không tải (kg)1.7251.7401.915
    Xe bán tải Mitsubishi Triton
    Xe bán tải Mitsubishi Triton

    So với Mitsubishi Triton thế hệ thứ 5, Triton thế hệ thứ 6 đã có sự chuyển mình đầy mạnh mẽ, đặc sắc và lôi cuốn khi khoác lên mình linh hồn của Dynamic Shield như những “người anh em” Mitsubishi XpanderMitsubishi Outlander… Nhìn trực diện, Triton mới mang đến cảm giác nam tính, hiện đại.

    Mitsubishi Triton 2020 mạnh mẽ, đặc sắc và lôi cuốn khi khoác lên mình linh hồn của Dynamic Shield
    Mitsubishi Triton mạnh mẽ, đặc sắc và lôi cuốn khi khoác lên mình linh hồn của Dynamic Shield

    Tiếp nối đời 2019, vẫn dùng nhiều chi tiết mạ chrome, mạ bạc, Mitsubishi Triton có sự bóng bẩy, thanh lịch và chững chạc hơn nếu đứng cạnh các mẫu xe bán tải Mỹ phong trần như Ford Ranger hay Chevrolet Colorado. Phong cách này sẽ giúp Triton dễ lọt vào “mắt xanh” của những ai thích nét mạnh mẽ nhưng lịch lãm của xe Nhật hơn sự hầm hố, bụi bặm của xe bán tải Mỹ.

    Qua so sánh, kích thước Mitsubishi Triton thuộc hàng nhỏ gọn nhất phân khúc, bán kính quay đầu tối thiểu chỉ 5,9 m. Điều này giúp chiếc xe bán tải của Mitsubishi dễ dàng xoay trở trong phố. Kết hợp thiết kế sang trọng, kiểu cách đô thị, Mitsubishi Triton có nước đi thật đúng với xu hướng sử dụng xe ô tô hiện nay “đi phố cũng sang, chở hàng cũng tiện”.

    Đầu xe

    Tuy không có gì thay đổi nhưng vì thiết kế chỉ vừa ra mắt vào năm trước nên Mitsubishi Triton vẫn còn cho cảm giác rất mới mẻ. Trong đó, Triton được đánh giá sở hữu phần đầu xe đầy cuốn hút với những đường nét nhấn nhá gai góc, cùng lưới tản nhiệt chữ X tạo nên bởi 2 bản chrome to vòng ngoắc ra ngoài – dấu ấn đặc trưng từ ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield độc đáo.

    Mitsubishi Triton 2020 được đánh giá sở hữu phần đầu xe đầy cuốn hút với những đường nét nhấn nhá gai góc
    Mitsubishi Triton được đánh giá sở hữu phần đầu xe đầy cuốn hút với những đường nét nhấn nhá gai góc

    Trên cùng là cặp đèn trước ôm trọn 2 góc, kéo dài kết nối liền mạch lưới tản nhiệt nổi bật với 2 thanh mạ bạc bản to xếp tầng nâng đỡ logo Mitsubishi ngay giữa. Ở vị trí trung tâm là hốc gió hình chữ nhật hầm hố với lưới đen hoạ tiết lục giác phía trong.

    Cặp đèn trước Triton 2020 ôm trọn 2 góc, kéo dài kết nối liền mạch lưới tản nhiệt nổi bật với 2 thanh mạ bạc bản to xếp tầng nâng đỡ logo Mitsubishi ngay giữa
    Cặp đèn trước Triton ôm trọn 2 góc, kéo dài kết nối liền mạch lưới tản nhiệt nổi bật với 2 thanh mạ bạc bản to xếp tầng nâng đỡ logo Mitsubishi ngay giữa

    Phần dưới đầu xe Mitsubishi Triton khá cơ bắp với các đường dát khối sắc cạnh. Cản trước mạ bạc nổi bật càng làm tăng thêm phần mạnh mẽ.

    Một nâng cấp đáng chú ý trên Mitsubishi Triton facelift đó 2 phiên bản Premium được trang bị hệ thống đèn pha Bi-LED thấu kính lồi cung cấp ánh sáng tối ưu, dải LED ban ngày sắc sảo. Đặc biệt hệ thống đèn Triton Premium còn có thêm cảm biến bật/tắt tự động. Riêng bản cao cấp Triton 4×4 Premium có thêm tính năng tự động chuyển giữa pha/cos, hệ thống rửa đèn.

    Mitsubishi Triton Premium 2020 được trang bị đèn pha Bi-LED cùng dải LED ban ngày sắc sảo
    Mitsubishi Triton Premium được trang bị đèn pha Bi-LED cùng dải LED ban ngày sắc sảo

    Với những nâng cấp này, giới chuyên môn đánh giá Triton sở hữu hệ thống chiếu sáng hiện đại hàng đầu phân khúc. Điều này đem đến lợi thế cạnh tranh lớn. Ngoài ra 2 phiên bản Triton Premium cũng được trang bị cảm biến gạt mưa tự động. Ở Triton 2021, đèn sương mù cũng trở thành trang bị tiêu chuẩn, có mặt trên tất cả các phiên bản.

    Thân xe

    Thân xe Mitsubishi Triton 2021 cho cảm giác thon dài khi có những đường gân chạy dọc từ đầu đến đuôi. Chất nam tính thể hiện rõ qua thiết kế vòm bánh xe vuông vức như “người anh em” xe Pajero Sport. Và trông thêm phần sang trọng khi Triton có bậc lên xuống mạ bạc kết hợp tay nắm cửa và gương chiếu hậu mạ chrome ở trên.

    Thân xe Mitsubishi Triton 2020 cho cảm giác thon dài, chất nam tính thể hiện qua vòm bánh xe vuông vức
    Thân xe Mitsubishi Triton cho cảm giác thon dài, chất nam tính thể hiện qua vòm bánh xe vuông vức

    Về các tính năng gương chiếu hậu ngoài, Triton có sự khác biệt lớn giữa các phiên bản. Triton 4×2 MT và 4×2 AT chỉ có chỉnh điện. 2 phiên bản Triton 4×4 MT MIVEC và 4×2 AT MIVEC Premium có chỉnh điện, gập điện, đèn báo rẽ và sưởi gương. Riêng bản cao nhất 4×4 AT MIVEC Premium thay vì sưởi thì được nâng cấp lên sấy gương.

    Mitsubishi Triton 4x4 AT MIVEC Premium 2020 có thêm cả sấy gương chiếu hậu
    Mitsubishi Triton 4×4 AT MIVEC Premium có thêm cả sấy gương chiếu hậu

    Tương tự bộ lazang Mitsubishi Triton cũng có sự chênh lệch. Bản thấp nhất 4×2 MT dùng lazang 16 inch. 2 bản 4×2 AT MIVEC và 4×4 MT MIVEC dùng lazang 17 inch. Riêng bản Premium dùng lazang 18 inch 6 chấu hoa màu ghi xám, giúp phần thân xe trông mạnh mẽ và cân đối hơn.

    Mitsubishi Triton Premium 2020 dùng lazang 18 inch 6 chấu hoa màu ghi xám
    Mitsubishi Triton Premium dùng lazang 18 inch 6 chấu hoa màu ghi xám

    Đuôi xe

    Không như đầu xe, giới chuyên môn đánh giá Mitsubishi Triton có phần đuôi khá hiền. Nhiều người dùng không thích thiết kế này cho lắm. Nhưng rất may có thêm bệ bước cản sau mạ bạc mang đến cảm giác bề thế hơn.

    Mitsubishi Triton 2020 có phần đuôi khá hiền
    Mitsubishi Triton có phần đuôi khá hiền
    Thùng xe Triton 2020 có bệ bước cản sau mạ bạc mang đến cảm giác bề thế hơn
    Thùng xe Triton có bệ bước cản sau mạ bạc mang đến cảm giác bề thế hơn

    Cụm đèn hậu dạng cột dọc quen thuộc ở các mẫu xe bán tải. Tuy nhiên Triton 2021 thu hút hơn với dải LED uốn lượn bên trong khá lạ mắt. Đây là một chi tiết cũng gặp trên Mitsubishi Pajero Sport.

    Cụm đèn hậu Triton 2020 dạng cột dọc quen thuộc, thu hút với dải LED uốn lượn
    Cụm đèn hậu Triton dạng cột dọc quen thuộc, thu hút với dải LED uốn lượn
    Cận cảnh thùng xe Triton 2020
    Cận cảnh thùng xe Triton

    Màu xe

    Mitsubishi Triton có tất cả 6 màu: Trắng, Xám, Cam, Bạc, Nâu, Đen.

    Ngoại thất Triton4×2 MT4×2 AT MIVEC4×4 MT MIVEC4×2 AT MIVEC Premium4×4 AT MIVEC Premium
    Đèn trướcHalogenHalogenHalogenLEDLED
    Đèn pha tự độngKhôngKhôngKhôngKhông
    Cảm biến bật/tắt đènKhôngKhôngKhông
    Đèn chạy ban ngàyKhôngKhôngKhôngLEDLED
    Đèn sương mù
    Đèn hậuLEDLEDLEDLEDLED
    Đèn phanh trên cao
    Cảm biến gạt mưaKhôngKhôngKhông
    Gương chiếu hậuChỉnh điệnChỉnh điệnChỉnh điện
    Gập điện
    Báo rẽ
    Sưởi
    Chỉnh điện
    Gập điện
    Báo rẽ
    Sưởi
    Chỉnh điện
    Gập điện
    Báo rẽ
    Sấy
    Sưởi kính sau
    Bệ bước hông xe
    Bệ bước cản sau
    Chắn bùn trước/sau
    Lốp245/70R16245/65R17245/65R17265/60R18265/60R18

    Nội thất Mitsubishi Triton

    Diện mạo nội thất Mitsubishi Triton mới không thay đổi so với đời xe 2019. Thiết kế vẫn theo phong cách thực dụng thường gặp ở dòng xe phổ thông của Nhật. Có nhiều đánh giá nội thất Triton cho cảm giác hơi bị “lạc hậu”. Đây sẽ là một nhược điểm với những người mua khó tính, thích vẻ hiện đại, hào nhoáng. Tuy nhiên với một mẫu xe bán tải thì khó thể đòi hỏi nội thất được đầu tư kiểu cách như các dòng crossover hay SUV đô thị.

    Ghế ngồi và khoang hành lý

    Hệ thống ghế ngồi Mitsubishi Triton cho cảm giác khá tốt, như một chiếc crossover/SUV đô thị hơn là vẻ thô kệch của xe bán tải. Các ghế ngồi được hãng xe hơi Nhật Mitsubishi đầu tư nệm dày dặn hơn.

    Tuy nhiên chỉ có 2 phiên bản Triton cao cấp được bọc da. Còn bản 4×4 MT MIVEC bọc nỉ cao cấp, còn 2 bản thấp chỉ bọc nỉ thường. Để không gian sạch và sang trọng hơn, nhiều người mua Triton bản bọc ghế nỉ chọn cách tự đầu tư bọc ghế da xe Triton.

    Hàng ghế trước Triton thiết kế thể thao hơi ôm thân người với phần đệm nâng đỡ đùi và hông khá tốt. Ở đời mới nhất 2021, Triton được nâng cấp ghế lái chỉnh điện 8 hướng với 2 phiên bản Premium. Đây là một ưu điểm Triton 2021 khi cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc. Ghế phụ vẫn chỉnh tay 4 hướng.

    Hàng ghế trước Triton thiết kế thể thao hơi ôm thân người với phần đệm nâng đỡ đùi và hông khá tốt
    Hàng ghế trước Triton thiết kế thể thao hơi ôm thân người với phần đệm nâng đỡ đùi và hông khá tốt

    Hàng ghế sau Triton khá rộng, tựa đầu 3 vị trí với 2 chính và 1 phụ. Có bệ để tay ở giữa nhưng bị cắt giảm ở 2 bản thấp nhất. Khoảng trống duỗi chân khá tốt. Đặc biệt với thiết kế vách ngăn cabin và thùng xe dạng nghiêng J-Line, hàng ghế sau Triton có thể ngả đến 25 độ. Một con số lý tưởng với các mẫu xe bán tải nói chung. Điều này giúp người ngồi sau cảm giác thoải mái hơn, nhất là trong những hành trình xa.

    Hàng ghế sau Triton khá rộng, tựa đầu 3 vị trí, độ ngả lưng cao nhờ thiết kế J-Line
    Hàng ghế sau Triton khá rộng, tựa đầu 3 vị trí, độ ngả lưng cao nhờ thiết kế J-Line

    Khu vực lái

    Khu vực lái xe Mitsubishi Triton vẫn tiếp nối kiểu dáng của đời 2019. Vô lăng Triton 4 chấu mạ bạc, bọc da, tích hợp đầy đủ các phím điều khiển, điều chỉnh 4 hướng. Tuy nhiên riêng 2 bản thấp nhất vẫn dùng vô lăng nhựa trần, chỉ chỉnh 2 hướng.

    Vô lăng Triton 2020 kiểu 4 chấu mạ bạc, bọc da, tích hợp đầy đủ các phím điều khiển, điều chỉnh 4 hướng
    Vô lăng Triton kiểu 4 chấu mạ bạc, bọc da, tích hợp đầy đủ các phím điều khiển, điều chỉnh 4 hướng

    Phía vô lăng là cụm đồng hồ với 2 đồng hồ Analog đi cùng màn hình hiển thị đa thông tin LCD ở giữa khá bắt mắt. Tuy nhiên, 2 bản thấp nhất cũng bị cắt giảm màn hình này, thay vào đó chỉ dùng dạng tiêu chuẩn.

    Cụm đồng hồ Triton 2020 có màn hình hiển thị đa thông tin LCD cho giao diện khá bắt
    Cụm đồng hồ Triton có màn hình hiển thị đa thông tin LCD cho giao diện khá bắt

    Một điểm nổi bật là trên 2 bản Triton MIVEC Premium đã được trang bị lẫy chuyển số sau vô lăng. Riêng Cruise Control thì có trên các bản Triton số tự động. Đáng tiếc là chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm cũng chỉ có trên 2 bản Triton cao cấp. Gương chiếu hậu chống chói tự động cũng chỉ có ở duy nhất bản Triton 4×4 AT MIVEC Premium.

    Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm cũng chỉ có trên 2 bản Triton cao cấp
    Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm cũng chỉ có trên 2 bản Triton cao cấp
    Gương chiếu hậu chống chói tự động cũng chỉ có ở duy nhất bản Triton 4x4 AT MIVEC Premium
    Gương chiếu hậu chống chói tự động cũng chỉ có ở duy nhất bản Triton 4×4 AT MIVEC Premium

    Thiết kế chung

    Thiết kế taplo Mitsubishi Triton vẫn theo phong cách thực dụng xe Nhật, hơi thô và “lạc hậu”. Khách quan thì cũng khó thể đòi hỏi thiết kế nội thất Triton cho cảm giác quá cao cấp hay sang trọng.

    Vật liệu sử dụng chính cho taplo và tappi cửa chủ yếu là nhựa cứng giả da, được thêm một số chi tiết mạ bạc. Trên bảng điều khiển trung tâm, nhiều nút chờ vẫn còn hiện diện ngay cả ở bản Premium.

    Thiết kế taplo Mitsubishi Triton 2020 vẫn theo phong cách thực dụng, hơi thô và “lạc hậu”
    Thiết kế taplo Mitsubishi Triton vẫn theo phong cách thực dụng, hơi thô và “lạc hậu”

    Tiện nghi Mitsubishi Triton

    Hệ thống trang bị tiện nghi, giải trí Mitsubishi Triton không có gì thay đổi so với năm 2019. Màn hình cảm ứng trung tâm 6.75 inch cùng âm thanh 6 loa chỉ được trang bị trên 2 phiên bản Mitsubishi Triton Premium.

    Các bản còn lại chỉ dùng màn hình tiêu chuẩn cùng âm thanh 4 loa. Xe hỗ trợ các kết nối cơ bản như Bluetooth/USB/AUX/Radio… Về màn hình cảm ứng trung tâm, một số người dùng đánh giá độ phân giải của màn hình chưa tốt, độ nhạy cũng chưa cao.

    Chỉ có Mitsubishi Triton Premium 2020 được trang bị màn hình cảm ứng trung tâm 6.75 inch
    Chỉ có Mitsubishi Triton Premium được trang bị màn hình cảm ứng trung tâm 6.75 inch

    Mitsubishi Triton cũng có điều hoà tự động 2 vùng độc lập với cửa gió trên trần cho hàng ghế sau nhưng chỉ có mặt trên 2 phiên bản Mitsubishi Triton Premium. Đây là mẫu xe duy nhất phân khúc có thiết kế cửa gió trên trần. Bản Triton 4×4 MT điều hoà tự động 1 vùng, còn 2 bản thấp nhất vẫn dùng điều hoà chỉnh tay.

    Mitsubishi Triton Premium 2020 có cửa gió trên trần, điều hoà tự động 2 vùng độc lập
    Mitsubishi Triton Premium có cửa gió trên trần, điều hoà tự động 2 vùng độc lập

    Kính điện 1 chạm ở cửa ghế lái là trang bị tiêu chuẩn có mặt trên tất cả các phiên bản.

    Nội thất Triton4×2 MT4×2 AT MIVEC4×4 MT MIVEC4×2 AT MIVEC Premium4×4 AT MIVEC Premium
    Vô lăng & cần sốUrethaneUrethaneBọc daBọc daBọc da
    Vô lăng có nút điều khiển
    Vô lăng chỉnh 4 hướng2 hướng2 hướng
    Lẫy chuyển sốKhôngKhôngKhông
    Cruise ControlKhôngKhông
    Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấmKhôngKhôngKhông
    Màn hình hiển thị đa thông tinTiêu chuẩnTiêu chuẩnLCDLCDLCD
    Gương hậu chống chóiKhôngKhôngKhôngKhông
    Chất liệu ghếNỉNỉNỉ cao cấpDaDa
    Ghế láiChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 6 hướngChỉnh điện 8 hướngChỉnh điện 8 hướng
    Điều hoàChỉnh tayChỉnh tayTự độngTự động 2 vùngTự động 2 vùng
    Cửa gió hàng ghế sauKhôngKhôngKhông
    Lọc gió điều hoà
    Màn hình trung tâmTiêu chuẩnTiêu chuẩnTiêu chuẩnCảm ứng 6.75”Cảm ứng 6.75”
    Âm thanh4 loa4 loa4 loa6 loa6 loa
    Tựa tay ghế sauKhôngKhông
    Kính điện cửa ghế lái1 chạm1 chạm1 chạm1 chạm1 chạm

    Động cơ Mitsubishi Triton

    Trong 5 phiên bản Mitsubishi Triton mới, có 4 phiên bản sử dụng động cơ 2.4L MIVEC mới, còn 1 phiên bản vẫn dùng động cơ 2.4L cũ:

    • Động cơ 2.4L Diesel MIVEC: công suất cực đại 181 mã lực tại 3.500 vòng/phút, mô men xoắn 430 Nm tại 2.500 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp hoặc số sàn 6 cấp, dẫn động 1 cầu hoặc 2 cầu.
    • Động cơ 2.4L Diesel DI-D Low Power: công suất cực đại 136 mã lực tại 3.500 vòng/phút, mô men xoắn 324 Nm tại 2.500 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 6 cấp, dẫn động 1 cầu.

    Ưu điểm của động cơ dầu MIVEC mới đó là được sản xuất từ nhôm, giúp giảm 30 kg cho phần cầu trước. Đặc biệt hệ thống van biến thiên điện tử MIVEC giúp tăng 30% công suất, đồng thời giảm mức tiêu thụ nhiên liệu so với động cơ cũ.

    Động cơ dầu MIVEC sản xuất từ nhôm, giúp giảm 30 kg cho phần cầu trước
    Động cơ dầu MIVEC sản xuất từ nhôm, giúp giảm 30 kg cho phần cầu trước

    Phiên bản dẫn động 2 cầu của Mitsubishi Triton có thêm gài cầu điện tử. Phiên bản mới còn được thêm hệ thống khoá vi sai cầu sau. Riêng phiên bản cao nhất Triton 2 cầu Premium có chế độ địa hình off-road.

    Mitsubishi Triton 2020 được thêm hệ thống khoá vi sai cầu sau
    Mitsubishi Triton được thêm hệ thống khoá vi sai cầu sau
    Thông số kỹ thuật Triton4×2 MT4×2 AT MIVEC4×4 MT MIVEC4×2 AT MIVEC Premium4×4 AT MIVEC Premium
    Động cơ2.4L Diesel2.4L MIVEC Diesel2.4L MIVEC Diesel2.4L MIVEC Diesel2.4L MIVEC Diesel
    Công suất cực đại (Ps/rpm)136/3.500181/3.500181/3.500181/3.500181/3.500
    Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)324/1.500-2.500430/2.500430/2.500430/2.500430/2.500
    Hộp số6MT6AT6MT6AT6AT
    Sport ModeKhôngKhông
    Dẫn độngCầu sauCầu sau4WDCầu sau4WD-II
    Gài cầu điện tửKhôngKhôngKhông
    Khoá vi sau cầu sauKhôngKhôngKhông
    Chế độ địa hình off-roadKhôngKhôngKhôngKhông
    Trợ lực láiThuỷ lựcThuỷ lựcThuỷ lựcThuỷ lựcThuỷ lực
    Xe bán tải Mitsubishi Triton
    Xe bán tải Mitsubishi Triton

    Trải nghiệm thực tế Mitsubishi Triton nhiều người bất ngờ với khả năng tăng tốc của chiếc bán tải sử dụng động cơ MIVEC. Nếu xét về hiệu suất động cơ 2.4L MIVEC có vẻ không bằng 2.0L Bi-Turbo của Ford Ranger Wildtrak. Nhưng điểm mấu chốt là “xác xe” của Triton nhẹ hơn so với Ranger đến tầm trên dưới 200 kg. Do đó, Mitsubishi Triton sở hữu khả năng tăng tốc ấn tượng hơn.

    Mitsubishi Triton 2020 sở hữu khả năng tăng tốc ấn tượng
    Mitsubishi Triton sở hữu khả năng tăng tốc ấn tượng

    Ngay cả ở nước ga đầu, Triton cũng lướt đi một cách nhẹ nhàng. Nhờ thiết kế nhỏ gọn, bán kính quay đầu chỉ 5,9 m, Mitsubishi Triton có thể di chuyển khá dễ dàng qua các con phố đông đúc trong đô thị. Cảm giác cầm lái Triton làm người ta đôi khi nhầm lẫn mình đang cầm lái một chiếc SUV đô thị Pajero Sport hơn là một chiếc bán tải đồ sộ, nặng nề.

    Trên đường trường, không gì phải bàn cãi về sức mạnh của Mitsubishi Triton. Người lái hoàn toàn có thể tự tin thực hiện các pha vượt nhanh.

    So với những đối thủ cùng phân khúc, Mitsubishi Triton thực sự nổi bật với hệ thống dẫn động 2 cầu Super Select 4WD thế hệ thứ 2. Xe có đến 4 chế độ gài cầu bao gồm: 2H (1 cầu sau), 4D (2 cầu nhanh), 4HLc (2 cầu nhanh với khoá vi sai trung tâm), 4LLc (2 cầu chậm, khoá vi sai trung tâm).

    Mitsubishi Triton được bổ sung thêm khoá vi sai cầu sau, độc lập với khoá trung tâm. Riêng bản Triton 4×4 MIVEC Premium còn có cả 4 chế độ địa hình off-road: bùn/tuyết, sỏi, cát, đá. Với tất cả những yếu tố, giới chuyên môn đánh giá Mitsubishi Triton 2021 là mẫu xe bán tải có khả năng off-road tốt bậc nhất phân khúc.

    Giới chuyên môn đánh giá Mitsubishi Triton 2020 là mẫu xe bán tải có khả năng off-road tốt bậc nhất phân khúc
    Giới chuyên môn đánh giá Mitsubishi Triton là mẫu xe bán tải có khả năng off-road tốt bậc nhất phân khúc

    Với Mitsubishi Triton, nhiều người dùng chia sẻ họ không lo sẽ xoay trở cực trong phố, cũng chẳng ngại chinh phục những con dốc, con đèo hiểm trở. Bởi Triton thừa sức thu xếp ổn thoả tất cả. Cầm lái Triton, người ta có cảm giác yên tâm và tự tin đúng, như những giá trị mà hãng xe Nhật Mitsubishi muốn hướng đến.

    Hộp số

    Một số ý kiến cho rằng Mitsubishi Triton vẫn dùng hộp số 6 cấp hơi “uổng” bởi bản Ford Ranger Wildtrak sử dụng hộp số tự động đến 10 cấp. Tuy nhiên theo các chuyên gia đánh giá xe Triton sử dụng hộp số tự động 6 cấp đã đủ dùng.

    Hộp số tự động 6 cấp giúp Mitsubishi Triton 2020 nhẹ hơn
    Hộp số tự động 6 cấp giúp Mitsubishi Triton nhẹ hơn

    Hộp số tự động 6 cấp trên Mitsubishi Triton vẫn đảm nhận tốt vai trò, tăng tốc mượt, lại giảm được 25 kg ở cầu trước. Thêm với việc sử dụng động cơ MIVEC giảm được 30 kg đã giúp phần đầu xe giảm đến 50 kg. Điều này giúp Triton linh hoạt hơn, mức tiêu hao nhiên liệu được tối ưu hơn.

    Vô lăng

    Vô lăng Mitsubishi Triton sử dụng hệ thống trợ lực lái thuỷ lực mang đến cảm giác lái chân thật, phản ứng mặt đường khá chi tiết. Hiển nhiên vô lăng trợ lực dầu đi trong phố sẽ hơi nặng song cũng không quá vất vả. Vô lăng Mitsubishi Triton không “nịnh” đến hơi giả như Ford Ranger, cũng không nặng nề phải dụng sức nhiều như Nissan Navara.

    Vô lăng Mitsubishi Triton 2020 sử dụng hệ thống trợ lực lái thuỷ lực mang đến cảm giác lái chân thật
    Vô lăng Mitsubishi Triton sử dụng hệ thống trợ lực lái thuỷ lực mang đến cảm giác lái chân thật

    Quan trọng, tay lái thuỷ lực Triton đem đến sự chắc chắn trong những tình huống xe chạy tốc độ cao, di chuyển các cung đường xấu, vào cua…

    Hệ thống treo, khung gầm

    Mitsubishi Triton sử dụng khung xe RISE cấu tạo bởi nhiều thép siêu cường giúp gia tăng độ cứng. Khung xe có khả năng hấp thụ và phân tán lực tác động nhanh. Hệ thống treo Mitsubishi Triton mới cũng có nhiều sự cải tiến khi sử dụng thanh giảm chấn sau lớn, chứa nhiều dầu hơn, đem lại sự êm ái cao.

    Khả năng cách âm

    Khả năng cách âm môi trường Mitsubishi Triton được đánh giá khá tốt trong phân khúc. Di chuyển trong đô thị yên tĩnh, dễ chịu. Tuy nhiên khả năng cách âm khoang máy Triton vẫn chưa tốt. Khi xe chạy vận tốc cao hay tăng tốc nhanh, tiếng ồn từ động cơ máy dầu lọt vào cabin nghe khá rõ.

    An toàn Mitsubishi Triton

    Hệ thống trang bị an toàn là phương diện được nhà sản xuất xe hơi Nhật Mitsubishi nâng cấp nhiều nhất ở phiên bản Mitsubishi Triton facelift.

    Cụ thể phiên bản Mitsubishi Triton 2 cầu Premium được nâng cấp từ 2 túi khí lên 7 túi khí, có thêm hệ thống giảm thiểu va chạm trước, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau, cảnh báo điểm mù, hỗ trợ chuyển làn đường, chống tăng tốc ngoài ý muốn, cảm biến lùi, cảm biến góc trước. Với những nâng cấp này Mitsubishi Triton trở thành mẫu xe sở hữu hệ thống an toàn dẫn đầu phân khúc.

    Tuy nhiên hơi tiếc là hàng loạt tính năng hiện đại này chỉ có trên Triton 2 cầu cao cấp, bản 1 cầu không được trang bị.

    *Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

    Trang bị an toàn Triton4×2 MT4×2 AT MIVEC4×4 MT MIVEC4×2 AT MIVEC Premium4×4 AT MIVEC Premium
    Phanh ABS, EBD
    Trợ lực phanh khẩn cấpKhôngKhông
    Cân bằng điện tửKhôngKhông
    Kiểm soát lực kéoKhôngKhông
    Khởi hành ngang dốcKhôngKhông
    Hỗ trợ xuống dốcKhôngKhôngKhôngKhông
    Giảm thiểu va chạm trướcKhôngKhôngKhôngKhông
    Chống tăng tốc ngoài ý muốnKhôngKhôngKhôngKhông
    Cảnh báo điểm mùKhôngKhôngKhôngKhông
    Hỗ trợ chuyển làn đườngKhôngKhôngKhôngKhông
    Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sauKhôngKhôngKhôngKhông
    Số túi khí22227
    Camera lùiKhôngKhôngKhôngKhông
    Cảm biến góc trướcKhôngKhôngKhôngKhông
    Cảm biến sauKhôngKhôngKhôngKhông
    Khoá cửa từ xaKhông
    Xe bán tải Mitsubishi Triton
    Xe bán tải Mitsubishi Triton

    Các phiên bản của Mitsubishi Triton

    Mitsubishi Triton mới có tất cả 5 phiên bản:

    • Triton 4×2 MT
    • Triton 4×2 AT MIVEC
    • Triton 4×4 MT MIVEC
    • Triton 4×2 AT MIVEC Premium
    • Triton 4×4 AT MIVEC Premium

    So sánh các phiên bản Triton

    *Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

    So sánh các phiên bản4×2 MT4×2 AT MIVEC4×4 MT MIVEC4×2 AT MIVEC Premium4×4 AT MIVEC Premium
    Trang bị ngoại thất
    Đèn trướcHalogenHalogenHalogenLEDLED
    Đèn pha tự độngKhôngKhôngKhôngKhông
    Cảm biến bật/tắt đènKhôngKhôngKhông
    Đèn chạy ban ngàyKhôngKhôngKhôngLEDLED
    Đèn sương mù
    Đèn hậuLEDLEDLEDLEDLED
    Đèn phanh trên cao
    Cảm biến gạt mưaKhôngKhôngKhông
    Gương chiếu hậuChỉnh điệnChỉnh điệnChỉnh điện
    Gập điện
    Báo rẽ
    Sưởi
    Chỉnh điện
    Gập điện
    Báo rẽ
    Sưởi
    Chỉnh điện
    Gập điện
    Báo rẽ
    Sấy
    Sưởi kính sau
    Bệ bước hông xe
    Bệ bước cản sau
    Chắn bùn trước/sau
    Lốp245/70R16245/65R17245/65R17265/60R18265/60R18
    Trang bị nội thất
    Vô lăng & cần sốUrethaneUrethaneBọc daBọc daBọc da
    Vô lăng có nút điều khiển
    Vô lăng chỉnh 4 hướng2 hướng2 hướng
    Lẫy chuyển sốKhôngKhôngKhông
    Cruise ControlKhôngKhông
    Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấmKhôngKhôngKhông
    Màn hình hiển thị đa thông tinTiêu chuẩnTiêu chuẩnLCDLCDLCD
    Gương hậu chống chóiKhôngKhôngKhôngKhông
    Chất liệu ghếNỉNỉNỉ cao cấpDaDa
    Ghế láiChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 6 hướngChỉnh điện 8 hướngChỉnh điện 8 hướng
    Điều hoàChỉnh tayChỉnh tayTự độngTự động 2 vùngTự động 2 vùng
    Cửa gió hàng ghế sauKhôngKhôngKhông
    Lọc gió điều hoà
    Màn hình trung tâmTiêu chuẩnTiêu chuẩnTiêu chuẩnCảm ứng 6.75”Cảm ứng 6.75”
    Âm thanh4 loa4 loa4 loa6 loa6 loa
    Tựa tay ghế sauKhôngKhông
    Kính điện cửa ghế lái1 chạm1 chạm1 chạm1 chạm1 chạm
    Thông số kỹ thuật
    Động cơ2.4L2.4L MIVEC2.4L MIVEC2.4L MIVEC2.4L MIVEC
    Hộp số6MT6AT6MT6AT6AT
    Sport ModeKhôngKhông
    Dẫn độngCầu sauCầu sau4WDCầu sau4WD-II
    Gài cầu điện tửKhôngKhôngKhông
    Khoá vi sau cầu sauKhôngKhôngKhông
    Chế độ địa hình off-roadKhôngKhôngKhôngKhông
    Trợ lực láiThuỷ lựcThuỷ lựcThuỷ lựcThuỷ lựcThuỷ lực
    Trang bị an toàn
    Phanh ABS, EBD
    Trợ lực phanh khẩn cấpKhôngKhông
    Cân bằng điện tửKhôngKhông
    Kiểm soát lực kéoKhôngKhông
    Khởi hành ngang dốcKhôngKhông
    Hỗ trợ xuống dốcKhôngKhôngKhôngKhông
    Giảm thiểu va chạm trướcKhôngKhôngKhôngKhông
    Chống tăng tốc ngoài ý muốnKhôngKhôngKhôngKhông
    Cảnh báo điểm mùKhôngKhôngKhôngKhông
    Hỗ trợ chuyển làn đườngKhôngKhôngKhôngKhông
    Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sauKhôngKhôngKhôngKhông
    Số túi khí22227
    Camera lùiKhôngKhôngKhôngKhông
    Cảm biến góc trướcKhôngKhôngKhôngKhông
    Cảm biến sauKhôngKhôngKhôngKhông
    Khoá cửa từ xaKhông

    Nên mua Triton phiên bản nào? 

    Mitsubishi Triton 4×2 MT và Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC 

    Mitsubishi Triton 4×2 MT là phiên bản thấp nhất, bị cắt giảm khá nhiều trang bị, nhưng quan trọng là không được trang bị động cơ 2.4 MIVEC nên hiệu suất sẽ không bằng các bản khác. Giá Mitsubishi Triton 4×2 MT 600 triệu đồng, được đánh giá khá “mềm”.

    Cả Mitsubishi Triton 4×2 MT và 4×2 AT MIVEC đều 2 là phiên bản thấp phù hợp với những ai đang có nhu cầu tìm mua xe bán tải giá rẻ tầm giá 600 triệu đồng, chủ yếu phục vụ di chuyển kiêm chở hàng hoá đơn giản.

    Tuy nhiên, giá xe Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC cao hơn 4×2 MT chỉ 30 triệu đồng nhưng sở hữu động cơ 2.4 MIVEC mới mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu hơn, dùng lốp 245/65R17, hộp số tự động 6 cấp có Sport Mode, khoá cửa từ xa… Do đó, nếu ngân sách mua xe không nhiều, phân vân giữa bản 1 cầu số sàn và 1 cầu số tự động thì người mua vẫn nên ưu tiên chọn bản Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC.

    Mitsubishi Triton 4x2 AT MIVEC là lựa chọn phù hợp với ai đang có nhu cầu tìm mua xe bán tải giá rẻ tầm giá 600 triệu đồng
    Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC là lựa chọn phù hợp với ai đang có nhu cầu tìm mua xe bán tải giá rẻ tầm giá 600 triệu đồng

    Mitsubishi Triton 4×4 MT MIVEC 

    Với những ai mua xe “cày nhiều”, di chuyển ở nhiều dạng địa hình khác nhau, phức tạp thì có thể cân nhắc đến phiên bản Mitsubishi Triton 4×4 MT MIVEC.

    Bên cạnh hệ dẫn động 2 cầu, so với 2 bản dưới, Triton 4×4 MT MIVEC còn có thêm gương gập điện – báo rẽ – sưởi, vô lăng cần số bọc da, vô lăng chỉnh 4 hướng… Quan trọng nhất là Triton 2 cầu số sàn có thêm nhiều tính năng an toàn như trợ lực phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc… Trong khi 2 bản dưới rất sơ sài, chỉ có phanh ABS, EBD và 2 túi khí.

    Vì thế nếu trong khả năng có thể nâng cấp thì trong 3 phiên bản Triton 2021 thường, Mitsubishi Triton 4×4 MT MIVEC đáng mua hơn cả. Bởi xét về mức độ tiện nghi, vận hành cũng như an toàn, Triton 2 cầu số sàn đều tối ưu hơn. Duy chỉ có vấn đề đây là bản số sàn.

    Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC Premium và 4×4 AT MIVEC Premium

    2 phiên bản Triton Premium có hệ thống trang bị cao cấp hơn so với 3 bản thường như: đèn LED, cảm biến tự động bật/tắt, đèn LED chạy ban ngày, lốp 265/60R18, lẫy chuyển số, màn hình cảm ứng, 6 loa, ghế lái chỉnh điện, ghế bọc da…

    Với hệ thống trang bị này, 2 bản Triton Premium không đơn giản chỉ là phục vụ việc di chuyển mà còn hướng tới mang đến trải nghiệm tiện nghi hơn, trải nghiệm vận hành tối ưu hơn.

    So sánh Triton 1 cầu và 2 cầu Premium, bản 2 cầu “full option” với nhiều trang bị độc quyền như: đèn pha tự động, tính năng sấy gương ngoài, chiếu hậu trong chống chói tự động… Đặc biệt bản Triton 2 cầu cao cấp có thêm hàng loạt tính năng an toàn hiện đại như: hỗ trợ xuống dốc, giảm thiểu va chạm trước, chống tăng tốc ngoài ý muốn, cảnh báo điểm mù…

    So sánh Triton 1 cầu và 2 cầu Premium, bản 2 cầu “full option” có nhiều trang bị hiện đại hơn
    So sánh Triton 1 cầu và 2 cầu Premium, bản 2 cầu “full option” có nhiều trang bị hiện đại hơn

    Nếu mua xe chủ yếu di chuyển trong phạm vi đô thị, thỉnh thoảng đi xa… thì bản Triton 1 cầu Premium đã là lựa chọn hợp lý. Còn nếu chú trọng trải nghiệm cao cấp hơn, thử sức off-road hay thường xuyên di chuyển ở những cung đường địa hình phức tạp thì bản “full option” Triton 2 cầu Premium là lựa chọn tốt nhất.

    Với tính đa dụng cao, khả năng di chuyển linh hoạt nhiều dạng địa hình, xe bán tải đang ngày càng được ưa chuộng. Hầu như “ông lớn” nào trong ngành ô tô cũng góp mặt ít nhất 1 mẫu bán tải vào thị trường.

    Trong phân khúc xe bán tải phổ thông tại Việt Nam, Ford Ranger chiếm gần như hơn 50% tổng doanh số. Phần còn lại là cuộc chiến giữa Toyota Hilux, Mazda BT-50, Mitsubishi Triton, Isuzu D-max, Chevrolet Colorado, Nissan Navara, UAZ Pickup… Trong đó, Toyota Hilux, Mazda BT-50, Mitsubishi Triton là 3 cái tên nổi bật nhất sau Ranger. Còn Isuzu D-max, Chevrolet Colorado, Nissan Navara, UAZ Pickup… hiện khá “đuổi” trên đường đua doanh số.

    Điều kiện và thủ tục mua xe Mitsubishi Triton trả góp là gì?

    Xe bán tải Mitsubishi Triton
    Xe bán tải Mitsubishi Triton

    Điều kiện và hồ sơ đối với khách hàng cá nhân mua xe Mitsubishi Triton trả góp

    Với trường hợp cá nhân vay mua ô tô Mitsubishi Triton trả góp thì Bạn cần cung cấp các hồ sơ về thân nhân, hồ sơ chứng minh thu nhập và hợp đồng mua bán xe ô tô với đại lý, chi tiết cụ thể bao gồm:

    1. Hồ sơ thân nhân:

    – Sổ hộ khẩu và CMND/Căn cước công dân/Hộ Chiếu

    – Nếu đã kết hôn thì cung cấp giấy đăng ký kết hôn và CMND của vợ hoặc chồng

    – Nếu độc thân hoặc ly hôn thì cung cấp giấy độc thân của Phường/Xã nơi cư trú

    2. Hồ sơ chứng minh thu nhập:

    – Hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu 1 năm

    – Sao kê bảng lương 3 tháng gần nhất qua ngân hàng. Nếu công ty trả tiền mặt thì cung cấp giấy xác nhận lương của công ty

    – Nếu muốn vay 100% giá trị xe thì bắt buộc phải có tài sản thế chấp như: nhà cửa, đất đai sổ tiết kiệm, máy móc, cổ phiếu, cổ phần,….

    3. Hồ sơ mục đích vay vốn:

    – Hợp đồng mua bán xe ô tô Mitsubishi Triton.

    – Phiếu thu tiền cọc xe ô tô của đại lý Mitsubishi Triton.

    – Điều kiện cho vay:

    + Quốc tịch là người Việt Nam

    + Tuổi từ 18 tuổi và không quá 70 tuổi khi đáo hạn khoản vay

    + Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất

    Điều kiện và hồ sơ đối với khách hàng công ty mua xe Mitsubishi Triton trả góp

    Với trường hợp công ty vay mua ô tô Mitsubishi Triton trả góp thì Bạn cần cung cấp các hồ sơ về pháp lý công ty, hồ sơ tài chính công ty và hợp đồng mua bán xe ô tô với đại lý, chi tiết cụ thể bao gồm:

    1. Hồ sơ pháp lý

    – Giấy đăng ký kinh doanh

    – CMND/Căn cước công dân/Hộ Chiếu của Giám đốc

    – Hồ sơ tài chính

    2. Báo cáo tài chính

    – Tờ khai hóa đơn VAT

    – Sao kê tài khoản ngân hàng công ty

    3. Hồ sơ mục đích vay vốn:

    – Hợp đồng mua bán xe ô tô Mitsubishi Triton.

    – Phiếu thu tiền cọc xe ô tô của đại lý Mitsubishi Triton.

    4. Điều kiện cho vay:

    – Doanh nghiệp thành lập ở Việt Nam

    – Thời gian thành lập tối thiểu 2 năm

    – Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất.

    Chương trình bán hàng đi kèm chỉ có duy nhất tại Bảng Giá Online!

    ✅ Phiếu quà tặng từ: 1.000.000 vnđ - 20.000.000 vnđ.

    ✅ Hỗ trợ vay ngân hàng lãi suất thấp cố định đến 03 năm (theo thời điểm mua xe).

    ✅ Tặng bộ phụ kiện chính hãng cao cấp theo hãng: Ví da đựng hồ sơ, Túi y tế, Bình vệ sinh xe, Khăn lau xe, Gối tựa cổ, Tinh dầu thơm...

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN


      Những điểm cần lưu ý khi mua Mitsubishi Triton

      Mua xe ô tô đang càng ngày càng tăng cao trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Tuy nhiên nhiều người chủ quan vì suy nghĩ mua xe mới sẽ không hỏng hóc hay gặp vấn đề gì dẫn đến nhiều trục trặc không mong muốn. Vì thế, chúng tôi sẽ đưa ra 05 điểm cần lưu ý khi mua xe ô tô mới mà bạn cần phải biết.

      Xe bán tải Mitsubishi Triton
      Xe bán tải Mitsubishi Triton

      Lựa chọn mẫu xe Mitsubishi Triton phù hợp với nhu cầu bản thân

      Khi mua xe các tiêu chí được đặt ra bao gồm những nhu cầu của bản thân chủ xe và gia đình. Ví dụ như loại xe nào di chuyển trong nội đô thuận tiện, loại xe nào phù hợp với số thành viên trong gia đình mình, mua xe để phục vụ kinh doanh hay chỉ dành cho gia đình,… Sau đó bạn nên tham khảo kỹ giá xe và so sánh các dòng xe với nhau.

      Trước hết bạn có thể tham khảo giá trên các website hay mạng xã hội. Rồi gọi điện trực tiếp đến cho nhân viên bán hàng hoặc đến trực tiếp các đại lý ô tô chính hãng để xem xe, nhận tư vấn và so sánh giá. Thông thường các đại lý sẽ có giá chênh nhau một chút tùy vào chiến lược, chương trình khuyến mại của các đại lý. Vì thế đừng ngại hỏi nhiều đại lý nếu muốn được một mức giá tốt nhất. Kinh nghiệm khi đi mua xe ô tô mới là phải đến để trải nghiệm xe tại các showroom.

      Chọn thời điểm mua xe Mitsubishi Triton mới thích hợp

      Thời điểm thích hợp nhất để mua xe ô tô mới là thời điểm cuối năm từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau hoặc các dịp lễ đặc biệt trong năm. Thời điểm này các đại lý ô tô thường đẩy mạnh doanh số nên đưa ra các chương trình khuyến mại, giảm giá ưu đãi sản phẩm. Bạn nên hạn chế mua xe vào dịp đầu năm.

      Vì các đại lý thường tung ra các mẫu xe đời mới hoặc thay đổi chính sách bán hàng khiến mức giá ôtô thường thay đổi lên xuống biến động rất nhiều. Trước khi đi đến quyết định mua ô tô mới bạn không nên có tâm lý nóng vội hoặc chọn xe theo lời người khác hay nhân viên cửa hàng tư vấn để tránh tình trạng phải hối tiếc về sau. Nhớ hỏi nhân viên một vài phần quà được tặng kèm theo như khăn lau xe, gối tựa đầu,… khi mua xe ô tô mới.

      Kinh nghiệm đàm phán khi mua xe Mitsubishi Triton mới

      Một quy luật chung của các đại lý ô tô là giá mua ô tô có khả năng thương lượng giảm được từ 5% đến 15% so với giá niêm yết. Giá niêm yết ở các đại lý thường khác rất xa so với mức giá thực của xe đã được đăng ký với Bộ tài chính.

      Theo kinh nghiệm của nhiều người mua ô tô mới, người mua xe có thể giảm được giá nếu biết cách trả giá khéo léo. Các nhân viên bán hàng thường có những “chiêu nắn gân” người mua, họ rất muốn bán được hàng. Là người mua, bạn nên chủ động hơn và tự tin rằng mình “thế thắng” hơn 60% trong cuộc chiến thương lượng. Hãy sử dụng sự khéo léo của mình để mua được chiếc xe yêu thích với mức giá hợp lý và tiết kiệm nhất.

      Một phương pháp là bạn gọi cho nhân viên bán hàng và thông báo bạn đã chọn được mẫu xe đó ở đại lý khác có giá rẻ hơn vài triệu đến vài chục triệu. Tuy nhiên giá này phải bám sát giá xe, sẽ bị nhân viên biết mánh của mình. Sau đó khả năng cao nhân viên bán hàng sẽ gọi lại cho bạn và thông báo một mức giá giảm rẻ hơn. 

      Một chiến thuật nữa bạn có thể sử dụng đó là sau khi thương lượng hoàn tất, bạn hãy giả vờ đồng ý  mức giá mà nhân viên hàng đưa ra, thỏa thuận với showroom tất cả các điều khoản bằng lời nói. Nhưng đừng ký hợp đồng, cũng khoan đặt tiền cọc, hãy nói rằng bạn cần về bàn lại lần cuối với người thân.

      Sáng hôm sau, bạn đến nói hoặc gọi điện với showroom rằng người thân ở nhà “chê” mức giá cao quá, không đồng ý mua. Lúc này, vì mọi thứ đã gần như chắc chắn, phút cuối lại thay đổi, nên đa phần nhân viên bán hàng sẽ cho bạn một mức giá tốt hơn để bán hàng. Mức giá chiết khấu của ô tô khá cao nên bạn có thể mặc cả giảm giá là điều hoàn toàn có thể.

      Mua xe Mitsubishi Triton mới cần kiểm tra những gì?

      Nguyên tắc khi giao nhận xe, nhân viên sẽ đưa bạn một danh sách các bộ phần chính cần kiểm tra của xe. Theo đó bạn sẽ kiểm tra lần lượt từ nội thất, ngoại thất, kiểm tra khoang máy và các giấy tờ quan trọng. Dù là xe mới nhưng không ai đảm bảo cho bạn không có một vài sai sót nhỏ nên lời khuyên là kiểm tra cẩn thận. Để kiểm tra xe mới bạn thực hiện các bước sau đây:

      Kiểm tra ngoại thất: Bất cứ loại xe nào đều được vận chuyển bằng tàu hay xe tải đến showroom nên có thể sẽ xảy ra va chạm, xước sơn. Vì thế nên kiểm tra tổng thể bên ngoài có trầy xước gì hay không. Nếu phát hiện những vết xước nhỏ, bạn có thể bảo showroom để đánh bóng lại như ban đầu.

      Bạn nên để ý tập trung quan sát nước sơn ở cản xe, cả cản trước và cản sau – vị trí dễ bị xây xát nhất. Một số người không để ý kĩ về nhà mới phát hiện ra những vết xước này thì phải bỏ tiền ra để khắc phục. Kiểm tra cả những phần kính của xe bao gồm kính lái, kính hậu và kình cửa. Vì khi ròi khỏi showroom bạn sẽ không được bảo hành xây xước kể cả vết nứt kính.

      Kiểm tra nội thất: Quan sát để ý bên trong xe, tập trung quan sát các các chi tiết nhựa như vị trí ngay chỗ bước lên xuống, phần taplo xem có bị xước hay không? Kiểm tra các các nắp đậy, các ốp trang trí mạ chrome hoặc giả gỗ, mạ bạc đảm bảo không có dấu hiệu gãy, nứt vỡ hay trầy xước. Kiểm tra ghế da có bị nhăn hay nhàu không. Bởi vì có trường hợp mua phải xe tồn hoặc xe trưng bày lâu thì ghế da sẽ có hiện tượng nhăn lại. Ngồi lên ghế rồi ngả ghế để thử cơ cấu gập ghế.

      Kiểm tra khoang máy: Nhìn chung, khi mua xe ô tô mới bạn không phải quá lo lắng về động cơ của xe. Bạn có thể hỏi thêm nhân viên về vị trí của que thăm dầu động cơ, vị trí đổ nước làm mát, đổ dầu phanh… Chúng sẽ giúp bạn dễ dàng tự bảo dưỡng xe về sau. Bạn có thể yêu cầu nhân viên chỉ chỗ lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa, hộp cầu chì và hộc hút gió. Các vị trí này có thể được vệ sinh mỗi lần bạn đi rửa xe.

      Đối với hốc hút gió, nên ghi nhớ độ cao so với mặt đất để khi đi vào vùng ngập nước xe không bị chết máy nhất là với những người tham gia giao thông ở các thành phố lớn. Xe bị ngập nước phải kích điện sẽ tốn rất nhiều tiền để khắc phục và dù khắc phục tốt đến đâu cũng kém rất xa so với ban đầu.

      Quy trình và thủ tục khi mua xe Mitsubishi Triton mới

      Sau khi mua xe ô tô mới xong, có hai việc rất quan trọng bạn phải làm. Đó là đóng thuế trước bạ và đăng ký xe. Để đóng thuế trước bạ, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

      • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe (bản chính + 1 bản sao)
      • Hóa đơn hãng xe Việt Nam xuất cho Đại lý (bản sao)
      • Hóa đơn Đại lý xuất cho Khách hàng khi mua và thanh toán tiền xe (bản chính + 1sao)
      • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp ( bản sao)
      • Giấy đăng ký kinh doanh của Đại lý xuất hóa đơn cho khách hàng (bản sao)
      • Tờ khai thuế trước bạ 2 bản: Đối với khách hàng tư nhân, có thể lấy tờ khai và khai tại phòng thuế khi đi nộp thuế. Đối với các công ty, ngoài ký tên thì phải đóng dấu công ty trên tờ khai. Nên phải chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đóng thuế để tiết kiệm thời gian.
      • Bản sao CCCD và Hộ khẩu (mang theo bản chính để đối chiếu nếu cần) hoặc với công ty tư nhân phải cần bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Còn công ty liên doanh thì cần phô tô Giấy phép đầu tư.

      Mang toàn bộ hồ sơ đến phòng thuế để đóng tiền và nhận lại tờ biên lai đóng thuế và tờ khai thuế trước bạ. Bước cuối cùng bạn sẽ tiến hành đăng kí xe. Với bộ hồ sơ như sau:

      • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe (bản chính)
      • Hóa đơn Đại lý xuất cho Khách hàng (bản chính khi mua xe. Đối với khách hàng tư nhân thì mang theo CCCD và hộ khẩu công ty tư nhân mang giấy giới thiệu, bản sao y Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu doanh nghiệp có chức năng kinh doanh vận tải hành khách). Đối với công ty liên doanh nước ngoài cần bản phô tô Giấy phép đầu tư.
      • Tờ khai thuế trước bạ và biên lai đóng thuế trước bạ nói trên.
      • Tờ khai đăng ký xe mới có dán số sườn, số máy (Đối với KH tư nhân, có thể lấy tờ khai và khai tại phòng CSGT khi đi đăng ký xe. Đối với công ty, ngoài ký tên, phải đóng dấu công ty trên tờ khai nên phải chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đăng ký xe. Đối với công ty khi đi đăng ký cần có giấy giới thiệu đến phòng Cảnh sát giao thông.

      Đưa xe cùng toàn bộ hồ sơ nói trên đến phòng Cảnh sát giao thông. Nộp hồ sơ và nộp lệ phí đăng kí rồi bốc số tự động lấy biển số. Nhận giấy hẹn và đợi vài ngày lấy giấy đăng kí xe.

      Câu hỏi thường gặp về Mitsubishi Triton

      Xe bán tải Mitsubishi Triton
      Xe bán tải Mitsubishi Triton

      Mitsubishi Triton có các dòng sản phẩm nào?

      Các dòng sản phẩm của Mitsubishi Triton gồm 5 phiên bản: Triton 4×2 MT, Triton 4×2 AT MIVEC, Triton 4×4 MT MIVEC, Triton 4×2 AT MIVEC Premium và Triton 4×4 AT MIVEC Premium.

      Mitsubishi Triton có các màu nào?

      Mitsubishi Triton có 06 phiên bản màu sau: Trắng, Xám, Cam, Bạc, Nâu, Đen.

      Giá bán Mitsubishi Triton niêm yết tại đại lý là bao nhiêu?

      Mitsubishi Triton có giá bán niêm yết tại đại lý từ: 600 – 865.000.000 vnđ.

      Giá lăn bánh Mitsubishi Triton là bao nhiêu?

      Mitsubishi Triton có giá lăn bánh từ: 647 – 905.000.000 vnđ.

      Trên đây là toàn bộ thông tin về Mitsubishi Triton. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn hỗ trợ, quý khách vui lòng liên hệ HOTLINE để được hỗ trợ trực tiếp. Đừng quên theo dõi Fanpage Bảng Giá Online để cập nhật thông tin nhanh chóng, chính xác và mới nhất từ Bảng Giá Online. Nếu thấy thông tin chúng tôi cung cấp hữu ích, quý khách vui lòng đánh giá 5 saochia sẻ lên mạng xã hội để ủng hộ chúng tôi ở ngay dòng phía dưới nhé. Trân trọng cảm ơn và hẹn gặp lại quý khách.

      Thông báo chính thức: Bảng Giá Online hiện tại đang triển khai chương trình đặt HOTLINE tại các sản phẩm trên trang website của chúng tôi dành cho các đại lý đang kinh doanh sản phẩm này. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ qua: HOTLINE: 0917 51 20 21 hoặc ZALO chính thức.

      Chúng tôi rất vui lòng được hợp tác với quý vị! Xin cám ơn!

      Bài viết mới cập nhật: