Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các sản phẩm của BangGiaOnline.Com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Banggiaonline". (Ví dụ: giá xe Rolls Royce mới banggiaonline). Thử xem kết quả
137 lượt xem

Giá xe Toyota Innova

1 giờ trướcĐánh giá xe Toyota Innova mới nhấtGiá xe Toyota Innova tốt nhất thị trườngMua xe Toyota Innova trả gópGiá xe Toyota Innova lăn bánh

Chân thành cảm ơn quý khách đã quan tâm đến sản phẩm Toyota Innova. Để tìm hiểu kỹ hơn về các thông tin chi tiết về Toyota Innova. Kính mời quý khách theo dõi nội dung chi tiết qua bài phân tích dưới đây. Quý khách có thể lướt xem nhanh bằng cách ấn vào các Mục lục qua phần NỘI DUNG BÀI VIẾT.

Bảng giá xe Toyota Innova

Giá xe Toyota Innova mới

Toyota Innova
Toyota Innova
Toyota InnovaNiêm yếtLăn bánh Hà NộiLăn bánh HCMLăn bánh tỉnh
2.0E MT750 triệu829 triệu821 triệu802 triệu
2.0G AT865 triệu952 triệu943 triệu924 triệu
Venturer879 triệu967 triệu958 triệu939 triệu
2.0V AT989 triệu1,085 tỷ1,076 tỷ1,057 tỷ

Bảng giá xe Toyota Innova

Lưu ý: Bảng giá xe Toyota Innova trên đây của BangGiaOnline.Com chỉ mang tính chất tham khảo, giá bán xe Toyota Innova có thể thay đổi tùy theo thời điểm và chương trình khuyến mãi từ đại lý Toyota Innova. Để tham khảo giá xe hôm nay, vui lòng liên hệ tới các đại lý bán xe Toyota Innova Việt Nam gần nhất hoặc để lại thông tin của bạn ở cuối bài để được hỗ trợ báo giá và đăng ký lái thử xe Toyota Innova.

Giá xe Toyota Innova lăn bánh ở trên chưa bao gồm khuyến mại, nhưng đã bao gồm thêm các chi phí sau:

– Thuế trước bạ: Hà Nội 12% giá niêm yết, các tỉnh thành khác 10% (cho xe nhập khẩu).

– Tiền biển: Hà Nội là 20 triệu, TP HCM 20 triệu, các tỉnh 2 triệu.

– Phí đăng kiểm: 340 ngàn.

– Lệ phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng).

– Phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ.

Trên đây là một vài thông tin và cập nhật các chính sách giảm giá, khuyến mại của Toyota Innova mới nhất. Thông tin cụ thể và thủ tục trả góp vui lòng liên hệ với các đại lý Toyota Innova để biết thêm chi tiết.

Chương trình bán hàng đi kèm chỉ có duy nhất tại Bảng Giá Online!

✅ Phiếu quà tặng từ: 1.000.000 vnđ - 20.000.000 vnđ.

✅ Hỗ trợ vay ngân hàng lãi suất thấp cố định đến 03 năm (theo thời điểm mua xe).

✅ Tặng bộ phụ kiện chính hãng cao cấp theo hãng: Ví da đựng hồ sơ, Túi y tế, Bình vệ sinh xe, Khăn lau xe, Gối tựa cổ, Tinh dầu thơm...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN


    Kính mời các Đại lý kinh doanh Toyota Innova đặt HOTLINE tại đây!

    Giá xe Toyota Innova cũ

    Giá xe Toyota Innova cũ thông thường có giá thấp hơn giá xe mới theo tỷ lệ thuận với thời giansố km đã đi được (chưa tính đến các yếu tố hao mòn hư hỏng khác). Hãy cùng BangGiaOnline.Com điểm qua một số dòng xe Toyota Innova cũ có giá bán như thế nào nhé:

    • Giá xe Toyota Innova cũ sau 06 tháng sử dụng: giảm từ 01 – 05 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Innova cũ sau 01 năm sử dụng: giảm từ 05 – 10 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Innova cũ sau 02 năm sử dụng: giảm từ 10 – 20 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Innova cũ sau 03 năm sử dụng: giảm từ 15 – 30 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Innova cũ sau 05 năm sử dụng: giảm từ 20 – 40 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Innova cũ sau 08 năm sử dụng: giảm từ 30 – 60 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Innova cũ sau 10 năm sử dụng: giảm từ 40 – 70 % giá trị xe mới.

    Thông tin về giá xe Toyota Innova cũ từ chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo cho quý khách trong quá trình mua bán xe. Giá bán thực tế sẽ do chính thỏa thuận giữa chủ xe và người mua xe trong quá trình thương lượng. Để có thể đàm phán được mức giá tốt nhất trong quá trình mua bán xe, hãy tham khảo hết toàn bộ bài viết của chúng tôi. Quý vị sẽ có được những phương án đàm phán giá và kinh nghiệm mua xe hữu ích nhất!

    Đánh giá xe ô tô Toyota Innova

    Toyota Innova là dòng xe MPV nhỏ gọn (compact MPV) của Toyota, Nhật Bản. Innova được sản xuất và ra mắt lần đầu tiên vào năm 2004 tại Indonesia, dưới tên Toyota Kijang Innova. Innova thay thế cho dòng Zace Surf trước đó. Innova được ra mắt tại Việt Nam từ năm 2006 và nhanh chóng trở thành mẫu xe bán chạy nhất của Toyota Việt Nam, doanh số tích lũy hơn cả Vios Altis.

    Cho đến năm 2019, Innova vẫn luôn có mặt trong top 10 xe bán chạy nhất thị trường ô tô Việt Nam. Tuy vậy, sang năm 2020, mẫu xe này chỉ bán được 5423 xe, trung bình 452 xe/tháng do sự cạnh tranh lớn từ Mitsubishi Xpander và Suzuki Ertiga.

    Toyota Innova
    Toyota Innova

    Toyota Innova được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước với 4 phiên bản: 2.0E MT, 2.0G AT, Venturer và 2.0V AT.

    Ưu điểm

    • Thiết kế tinh chỉnh mạnh mẽ hơn
    • Bổ sung thêm trang bị mới: đèn LED định vị, đèn sương mù LED, tăng số lượng cảm biến, màn hình trung tâm 8 inch…
    • Các phiên bản có sự nâng cấp trang bị, không còn chênh lệch nhiều
    • Nội thất rất rộng rãi, thoải mái với cả 3 hàng ghế
    • Đi phố nhẹ nhàng, linh hoạt
    • Vận hành êm ái, bền bỉ cao, tiết kiệm
    • Hệ thống treo êm, khung gầm đằm chắc
    • Hệ thống an toàn được đánh giá cao
    • Khả năng cách âm khá tốt

    Nhược điểm

    • Giá xe cao, nhất là bản Innova 2.0V
    • Chưa mạnh mẽ trên đường trường
    • Vô lăng hơi nặng khi đi phố
    • Thiếu nhiều trang bị: cảm biến gạt mưa tự động, Cruise Control, cửa sổ trời…

    Lỗi xe Toyota Innova

    Lỗi triệu hồi

    Từ khi có mặt tại Việt Nam, cũng như những “người anh em” khác Toyota ViosToyota Corolla AltisToyota Camry, Toyota Fortuner… Toyota Innova cũng gặp một số lỗi kỹ thuật phải triệu hồi để khắc phục như:

    • Lỗi bơm xăng

    Tháng 5/2021, Toyota Việt Nam tiến hành triệu hồi hơn 20.000 xe Toyota Innova sản xuất từ ngày 23/1/2017 – 3/4/2019 để khắc phục lỗi bơm xăng và lọc. Cụ thể lỗi này sẽ có thể khiến đèn báo lỗi Innova phát sáng, động cơ rung giật, xe không khởi động được hoặc bị chết máy khi chạy tốc độ thấp.

    • Lỗi cửa

    Tháng 4/2016, Toyota Việt Nam tiến hành triệu hồi hơn 700 xe Toyota Innova sản xuất từ 16/12/2015 – 30/1/2016 để khắc phục lỗi mối hàn 2 cửa sau. Nhà sản xuất cho biết xe bị lỗi mối hàn ở 2 cửa sau, có thể gây tiếng kêu, giảm khả năng bảo vệ khi xảy ra va chạm.

    • Lỗi túi khí

    Tháng 5/2014, Toyota Việt Nam tiến hành triệu hồi gần 38.000 xe Toyota Innova sản xuất từ 7/1/2006 – 19/1/2010 để khắc phục lỗi cụm cáp xoắn túi khí. Cụ thể lỗi này sẽ khiến cụm cáp xoắn túi khí dễ bị cọ xát hệ thống dẫn hướng khi đánh lái làm trầy xước bề mặt dây. Từ đó khiến hở mạch điện, bộ điều khiển và túi khí phía ghế lái bị mất kết nối. Trong trường hợp này túi khí có thể không nổ nếu xa gặp va chạm vượt ngưỡng.

    Lỗi thường gặp

    Là một trong những mẫu xe sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam, đa phần người dùng đều đánh giá Toyota Innova có độ bền bỉ cao, ít hư hỏng vặt. Tuy nhiên khó tránh khỏi một số lỗi thường gặp trên Innova sau một thời gian dài sử dụng như:

    • Lỗi vòng bi

    Vòng bi của Toyota Innova có độ bền cao. Tuy nhiên nếu bị thiếu dầu hay bị vấy nước bẩn, vòng bi dễ bị gỉ sét, hư hỏng. Vòng bi bị trục trặc thời gian đầu có thể khiến xe có hiện tượng bị rung, phát ra tiếng kêu lạ, về lâu dài sẽ khiến nhiệt độ tăng, gây hại cho nhiều bộ phận khác. Do đó nên định kỳ kiểm tra và thay mới vòng bi khi cần.

    • Lỗi dây curoa

    Sử dụng lâu ngày, dây curoa Toyota Innova dễ bị mục đứt. Nếu thấy động cơ xe phát ra tiếng kêu lạ khi nổ máy, chủ xe nên kiểm tra tình trạng dây curoa. Chủ xe nên chủ động kiểm tra và thay dây curoa định kỳ.

    • Lỗi bình ắc quy

    Với những xe Toyota Innova sử dụng tần suất cao sau thời gian dài, bình ắc quy dễ gặp lỗi với các dấu hiệu như: sụt điện, xe khó khởi động… Do đó cần chú ý kiểm tra, bổ sung nước hoặc thay bình ắc quy mới định kỳ.

    Thông số kỹ thuật Toyota Innova

    Tên xeToyota Innova
    Số chỗ ngồi08
    Kiểu xeMPV đa dụng
    Xuất xứLắp ráp trong nước
    Kích thước DxRxC4735 x 1830 x 1795 mm
    Chiều dài cơ sở2750 mm
    Động cơ2.0L, VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC
    Loại nhiên liệuXăng
    Dung tích công tác1.998cc
    Dung tích bình nhiên liệu55 lít
    Công suất cực đại102 mã lực tại 5600 vòng/phút
    Mô-men xoắn cực đại183 Nm tại 4000 vòng/phút
    Hộp sốSố sàn 5 cấp hoặc tự động 6 cấp
    Hệ dẫn độngCầu sau
    Treo trước/sauTay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng/Liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên
    Trợ lực láiThuỷ lực
    Cỡ mâm16 inch
    Khoảng sáng gầm xe178 mm
    Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình9.6-10.82L/100km
    Toyota Innova
    Toyota Innova

    Ngoại thất Toyota Innova

    Kể từ khi bước sang thế hệ thứ 2, Toyota Innova sở hữu diện mạo được đánh giá có nhiều điểm nhấn hiện đại và bắt mắt hơn. Là một mẫu xe MPV 7 chỗ đô thị, Toyota Innova mang dáng dấp đặc trưng của dòng xe đa dụng này nhưng không quá thô cứng mà được trao chuốt bằng những đường nét thiết kế nhẹ nhàng và thanh lịch.

    So với các mẫu xe “đàn em” sau này như Mitsubishi Xpander, Toyota Innova không nổi bật bằng. Nhưng nhìn chung mẫu xe vẫn làm hài lòng được số đông. Dù không hẳn là thế mạnh nhưng thiết kế trung tính, bền dáng cũng góp phần tạo nên sự thành công cho chiếc 7 chỗ “quốc dân” này.

    Ở lần nâng cấp mới nhất, Toyota Innova có sự đổi mới nhẹ về thiết kế, chủ yếu ở phần đầu xe, mang đến cảm giác hầm hố hơn trước.

    Dài x rộng x cao (mm)4.735 x 1.830 x 1.795
    Chiều dài cơ sở (mm)2.750
    Khoảng sáng gầm xe (mm)178
    Bán kính quay đầu (m)5,4
    Trọng lượng không tải (kg)1.755
    Toyota Innova
    Toyota Innova

    Đầu xe

    Về tổng thể, thiết kế đầu xe Toyota Innova không thay đổi nhiều. Tuy nhiên đi vào từng chi tiết thì đều có sự tinh chỉnh mạnh mẽ hơn.

    Nhìn từ trước, điểm nhấn thu hút của Innova vẫn là lưới tản nhiệt hình lục giác. Nhưng ở đời, lưới tản nhiệt không còn liền mạch với hốc gió dưới mà tách rời riêng biệt. Điều này mang đến vẻ bề thế hơn về chiều ngang. Tất cả thanh nan bên trong đều được làm mới đồng nhất theo cùng một kiểu và sơn đen bóng toàn bộ. Ở cạnh dưới có thêm một đường chrome to bản chạy viền tạo sự tương phản nổi bật, đồng thời tăng thêm cảm giác cứng cáp.

    Từng chi tiết đầu xe Toyota Innova 2020 đều có sự tinh chỉnh mạnh mẽ hơn
    Từng chi tiết đầu xe Toyota Innova đều có sự tinh chỉnh mạnh mẽ hơn

    Phần hốc gió dưới sau khi tách rời được bố trí nằm lọt lòng trong một đường cắt xẻ dài. Đèn sương mù cũng nằm chung cụm. Cản trước thiết kế đưa cao tạo vẻ hầm hố, giống như nhiều “người anh em” Toyota Fortuner mới, Toyota Hilux mới hay Toyota Rush.

    Cụm đèn trước Toyota Innova vẫn duy trì kiểu dáng cũ, kết nối liền mạch với lưới tản nhiệt nhưng được thêm đường viền chrome bao bọc sắc sảo hơn. Thay đổi đáng kể nhất là thiết kế bên trong. Theo đó, cụm đèn mới có sự phân tách theo xu hướng. Đèn báo rẽ được dời xuống thấp, đặt trong một ốp nhựa đen hình tam giác nhấn sâu tạo điểm nhấn thu hút. Bù lại vị trí đèn báo rẽ cũ là cụm đèn LED định vị ban ngày được trang bị thêm, bắt mắt hơn.

    Đèn báo rẽ Toyota Innova 2020 được phân tách, dời xuống thấp
    Đèn báo rẽ Toyota Innova được phân tách, dời xuống thấp

    Ở đời mới, phiên bản Innova Venturer và 2.0G được nâng cấp dùng đèn LED Projector, có tính năng tự động bật/tắt và tự động cân bằng góc chiếu giống bản cao cấp 2.0V. Riêng bản 2.0V được thêm nâng cấp đèn sương mù LED. Đây đều là những điểm mới nổi bật trên Innova mới.

    Ở đời 2020, Toyota Innova Venturer và 2.0G cũng được trang bị LED như 2.0V
    Ở đời mới, Toyota Innova Venturer và 2.0G cũng được trang bị LED như 2.0V

    Hơi đáng tiếc ở Toyota Innova, đèn chiếu xa, đèn báo rẽ vẫn dùng bóng Halogen. Xe cũng chưa bổ sung cảm biến gạt mưa tự động.

    Thân xe

    Thân xe Toyota Innova gần như kế thừa trọn vẹn từ “người tiền nhiệm”. Dáng to hình chữ nhật đem đến cho Innova một không gian rộng rãi bên trong. Tuy nhiên thay vì một chiếc MPV khá ù và ì ạch, hãng ô tô Nhật trau chuốt giúp thân xe Innova trông thanh thoát hơn, đi kèm với đó là những đường dập gân tạo khối mạnh mẽ.

    Thân xe Toyota Innova 2020 gần như kế thừa trọn vẹn từ “người tiền nhiệm”
    Thân xe Toyota Innova gần như kế thừa trọn vẹn từ “người tiền nhiệm”

    Ở đời mới, tay nắm cửa của Innova bản Venturer và 2.0G cũng được mạ chrome giống với bản 2.0V. Gương chiếu hậu Toyota Innova tích hợp đầy đủ các tính năng gập điện, chỉnh điện và đèn báo rẽ.

    Gương chiếu hậu Toyota Innova 2020 đều tích hợp đầy đủ các tính năng
    Gương chiếu hậu Toyota Innova đều tích hợp đầy đủ các tính năng

    “Dàn chân” Toyota Innova giữ nguyên như trước. Ngoài trừ bản 2.0V được trang bị lazang 17 inch kèm bộ lốp 215/55R17 thì các bản còn lại vẫn khiêm tốn với bộ mâm 16 inch đi cùng lốp 205/65R16.

    Ngoài trừ Innova bản 2.0V thì các bản Innova khác đều dùng mâm 16 inch
    Ngoài trừ Innova bản 2.0V thì các bản Innova khác đều dùng mâm 16 inch

    Đuôi xe

    Đuôi xe Toyota Innova không thay đổi, vẫn giữ các chi tiết cánh gió dày và góc cạnh tích hợp đèn báo phanh LED, ăng ten vây cá mập… như cũ.

    Đuôi xe Toyota Innova 2020 không thay đổi
    Đuôi xe Toyota Innova không thay đổi

    Cụm đèn hậu thiết kế chữ L ngược trông như cặp răng nanh tăng điểm nhấn nổi bật cho phần đuôi. Đáng tiếc là ở lần nâng cấp mới nhất, ngay cả phiên bản cao cấp 2.0V với giá lăn bánh hơn 1 tỷ đồng cũng không có đèn hậu LED, tất cả vẫn chỉ dùng bóng thường.

    Cụm đèn hậu Toyota Innova 2020 thiết kế chữ L nhưng chưa có LED
    Cụm đèn hậu Toyota Innova thiết kế chữ L nhưng chưa có LED

    Thông số kích thước và thiết kế Toyota Venturer đều giống với 3 phiên bản còn lại. Venturer chỉ khác ở bộ bodykit thể thao bao gồm: cản trước sơn đen thiết kế gai góc hơn, có ốp nhựa vòm bánh xe và nẹp thân xe, ốp nhựa viền chrome 2 góc đuôi xe…

    Màu xe

    Toyota Innova có 4 màu: màu bạc, màu đồng, màu trắng và màu trắng ngọc trai. Riêng Toyota Innova Venturer có 3 màu: màu đen, màu đỏ và màu trắng ngọc trai.

    Ngoại thất Innova2.0E MT2.0G ATVenturer2.0V AT
    Đèn chiếu gầnHalogenLED ProjectorLED ProjectorLED Projector
    Đèn chiếu xaHalogenHalogenHalogenHalogen
    Đèn tự độngKhông
    Đèn cân bằng góc chiếuChỉnh tayTự độngTự độngTự động
    Đèn sương mùLED
    Đèn hậuThườngThườngThườngThường
    Đèn phanh trên caoLEDLEDLEDLED
    Sấy kính sau
    Gương chiếu hậuChỉnh điện
    Đèn báo rẽ
    Chỉnh điện
    Gập điện
    Đèn báo rẽ
    Chỉnh điện
    Gập điện
    Đèn báo rẽ
    Chỉnh điện
    Gập điện
    Đèn báo rẽ
    Tay nắm cửa ngoàiMàu xeMạ chromeMạ chromeMạ chrome
    Bodykit thể thaoKhôngKhôngKhông
    Lốp205/65R16205/65R16205/65R16215/55R17

    Nội thất Toyota Innova

    Khi nói về Toyota Innova người ta sẽ nghĩ ngay đến sự rộng rãi. Thật sự trong phân khúc xe 7 chỗ dưới 1 tỷ đồng, khó có mẫu xe nào bì được với chiếc xe “quốc dân” này về độ rộng rãi. Ở lần nâng cấp mới nhất, thiết kế nội thất Innova gần như giữ nguyên, xe chỉ cải tiến về mặt trang bị.

    Ghế ngồi và khoang hành lý

    Đa phần các mẫu xe 7 chỗ hiện nay đều thuộc dòng crossover hoặc SUV đi sâu về trải nghiệm hành trình hơn nên thường có cấu hình 5+2 với hàng ghế thứ 3 chỉ đóng vai trò ghế phụ. Trong khi đó, Toyota Innova được định hình là dòng đa dụng MPV, vốn chủ yếu tập trung ở nhu cầu chở nhiều hành khách kết hợp đồ đạc, hàng hoá đơn giản.

    Vì thế mẫu xe này có được không gian 7 chỗ ngồi thực thụ, rộng rãi ở cả 3 hàng ghế. Thậm chí Innova còn được xem là xe 8 chỗ vì hàng ghế thứ 3 có 3 vị trí ngồi. Về phương diện này thì “đàn em” Xpander khó thể so được.

    Hàng ghế đầu Toyota Innova có mặt đệm rộng, tựa lưng ghế có độ ôm vừa phải, nâng đỡ khá tốt. Ghế lái chỉnh điện 8 hướng chỉ được áp dụng duy nhất trên phiên bản Innova 2.0V. Các bản còn lại vẫn chỉnh tay 6 hướng. Ghế hành khách trước chỉnh tay 4 hướng.

    Hàng ghế đầu Toyota Innova 2020 có mặt đệm rộng, tựa lưng ghế độ ôm vừa phải
    Hàng ghế đầu Toyota Innova có mặt đệm rộng, tựa lưng ghế độ ôm vừa phải

    Một chi tiết nhỏ mà nhiều người dùng chưa hài lòng ở hàng ghế trước Innova đó là bệ để tay trung tâm hơi ngắn. Trên các hành trình dài, bệ để tay này khó phát huy hết tác dụng nên người lái dễ gặp tình trạng mỏi.

    Hàng ghế thứ 2 trên Toyota Innova có sự khác biệt giữa phiên bản “tiền tỷ” Innova 2.0V và các phiên bản còn lại. Trên phiên bản 2.0V, hàng ghế thứ 2 có 2 ghế ngồi độc lập, để trống ở giữa, chỉnh tay 4 hướng và có thể gập. Đây là kiểu ghế thường thấy ở các mẫu MPV cỡ lớn như Kia Sedona hay Ford Tourneo. Kiểu ghế này mang đến trải nghiệm cao cấp hơn, được gọi là “ghế doanh nhân”.

    Trong khi các phiên bản Innova còn lại đều ở dạng truyền thống. Hàng ghế thứ 2 là một băng kéo dài với 2 tựa đầu chính và 1 tựa đầu phụ nhỏ ở giữa, gập tỷ lệ 6:4. Theo người dùng đánh giá hàng ghế thứ 2 của Innova rộng rãi. Không gian trần và chỗ duỗi chân thoáng, ra/vào dễ dàng. Tựa lưng hàng ghế này có thể ngả về sau đem đến trải nghiệm thoải mái hơn cho các hành trình xa.

    Hàng ghế thứ 2 Toyota Innova rộng rãi
    Hàng ghế thứ 2 Toyota Innova rộng rãi

    Hàng ghế thứ 3 cũng rộng, tựa đầu 3 vị trí, gập tỷ lệ 5:5. Chỗ trống duỗi chân ổn, có thể mở rộng thêm bằng cách trượt hàng ghế thứ 2 lên. Tựa lưng hàng ghế này khá tốt. Khoảng trần vẫn rất thoáng. Người cao trên 1,75m vẫn có thể ngồi thoải mái trên những chuyến đi xa. Đây vốn là ưu điểm của dòng xe MPV so với các mẫu CUV/SUV.

    Hàng ghế thứ 3 Innova rộng hơn so với các xe cùng phân khúc, gập tỷ lệ 5:5
    Hàng ghế thứ 3 Innova rộng hơn so với các xe cùng phân khúc, gập tỷ lệ 5:5

    Toyota Innova mới vẫn gặp nhược điểm là đến đời xe chỉ trang bị ghế bọc da cho duy nhất phiên bản 2.0V. Các bản Venturer và 2.0G tiếp tục dùng ghế bọc nỉ cao cấp. Còn bản số sàn dùng ghế bọc nỉ thường. Chất liệu nỉ dễ bám bẩn và làm nội thất kém đi phần sang trọng. Do đó để cải thiện nhiều chủ xe phải chi thêm tiền để bọc ghế da Innova.

    Khoang hành lý Toyota Innova ở mức đủ dùng. Khoang hành lý này có thể linh động mở rộng bằng việc gập các hàng ghế sau. Hàng thứ 3 Innova duy trì kiểu gập treo 2 bên. Hàng ghế thứ 2 gập tựa lưng hoặc gập đẩy hết về trước. Một số người thích kiểu gập ghế này vì để trống phần sàn xe. Nhưng nhiều người lại thích kiểu gập phẳng hơn.

    Khu vực lái

    Khu vực lái Toyota Innova vẫn như trước, thiết kế cơ bản, chức năng đủ dùng. Vô lăng kiểu 4 chấu nam tính, điều chỉnh 4 hướng. Trên vô lăng được tích hợp các phím điều khiển ngay cả với bản thấp nhất 2.0E. Ở lần nâng cấp mới, phiên bản Innova 2.0G cũng được trang bị vô lăng bọc da – ốp gỗ giống với 2.0V và Venturer. Bản thấp nhất số sàn vẫn dạng nhựa trần.

    Vô lăng Innova 2020 kiểu 4 chấu, bọc da và ốp gỗ
    Vô lăng Innova kiểu 4 chấu, bọc da và ốp gỗ

    Bảng đồng hồ sau vô lăng Innova dạng Optitron, có màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch, cho giao diện ưa nhìn. Tuy nhiên riêng bản Innova số sàn thì vẫn dùng Analog kèm màn hình hiển thị đơn sắc.

    Bảng đồng hồ Innova 2020 có màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch
    Bảng đồng hồ Innova có màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch

    Ở đời mới nhất, phiên bản Innova Venturer và 2.0G cũng trang bị chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm giống bản 2.0V. Các tính năng hỗ trợ lái hiện đại hơn như hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control, gương chiếu hậu trong chống chói tự động, phanh tay điện tử, chế độ giữ phanh tự động… đều không có.

    Thiết kế chung

    Tương tự khu vực lái, khu vực taplo Toyota Innova cũng duy trì thiết kế từ “người tiền nhiệm”. Chất liệu sử dụng vẫn chủ yếu là nhựa cứng. Nhưng việc có thêm ốp gỗ và những đường viền mạ bạc trang trí giúp gỡ gạc phần nào cảm giác sang trọng. Ở một mẫu xe nghiêng nhiều về tính thực dụng như Toyota Innova thì vấn đề thiết kế sẽ không có gì để bàn nhiều.

    Khu vực taplo Toyota Innova 2020 duy trì thiết kế từ “người tiền nhiệm”
    Khu vực taplo Toyota Innova duy trì thiết kế từ “người tiền nhiệm”

    Tiện nghi Toyota Innova

    Ở hệ thống giải trí, Toyota Innova được nâng cấp lên màn hình cảm ứng xe 8 inch thay thế cho màn hình 7 inch trước đây. Riêng bản số sàn cũng nâng cấp từ màn hình tiêu chuẩn lên màn hình cảm ứng 7 inch. Hệ thống âm thanh xe vẫn 6 loa. Tất cả phiên bản Innova đều đã được hỗ trợ tính năng kết nối điện thoại thông minh. Xe hỗ trợ đầy đủ kết nối AUX, USB, Bluetooth…

    Toyota Innova 2020 được nâng cấp trang bị màn hình cảm ứng 8 inch
    Toyota Innova được nâng cấp trang bị màn hình cảm ứng 8 inch

    Về tiện nghi, Toyota Innova trang bị hệ thống điều hoà tự động 2 vùng, có cửa gió riêng cho hàng ghế thứ 2 và thứ 3. Điều hoà được đánh giá làm lạnh nhanh và sâu. Riêng bản Innova 2.0E MT vẫn dùng điều hoà chỉnh tay. Xe có hộp làm mát, khoá cửa điện, chức năng khoá cửa từ xa, cửa sổ chỉnh điện 1 chạm cho tất cả cửa (bản số sàn chỉ có ở cửa ghế lái)… Innova vẫn chưa có cốp điện.

    Trang bị nội thất

    Nội thất Innova2.0E MT2.0G ATVenturer2.0V AT
    Vô lăngUrethaneBọc daBọc daBọc da
    Vô lăng có nút điều khiển
    Vô lăng chỉnh 4 hướng
    Cụm đồng hồAnalogOptitronOptitronOptitron
    Màn hình hiển thị đa thông tinĐơn sắcTFT 4.2”TFT 4.2”TFT 4.2”
    Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấmKhông
    Chất liệu ghếNỉNỉ cao cấpNỉ cao cấpDa
    Ghế láiChỉnh tay 6 hướngChỉnh tay 6 hướngChỉnh tay 6 hướngChỉnh điện 8 hướng
    Ghế hành khách trướcChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 4 hướng
    Hàng ghế thứ 2Gập 6:4Gập 6:4Gập 6:4Ghế rời, chỉnh cơ 4 hướng
    Hàng ghế thứ 3Gập 5:5Gập 5:5Gập 5:5Gập 5:5
    Điều hoàChỉnh tay 2 vùngTự động 2 vùngTự động 2 vùngTự động 2 vùng
    Màn hình cảm ứng7 inch8 inch8 inch8 inch
    Âm thanh6 loa6 loa6 loa6 loa
    Đàm thoại rảnh tay
    Kết nối điện thoại thông minh
    Mở cửa thông minhKhông
    Kính điện 1 chạm chống kẹtCửa ghế láiTất cảTất cảTất cả

    Động cơ Toyota Innova

    Toyota Innova vẫn dùng động cơ 2.0L 1TR-FE, DOHC, Dual VVT-I: công suất cực đại 137 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 183 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 6 cấp.

    Toyota Innova 2020 vẫn dùng động cơ 2.0L quen thuộc
    Toyota Innova vẫn dùng động cơ 2.0L quen thuộc

    *Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

    Thông số kỹ thuật Innova2.0E MT2.0G ATVenturer2.0V AT
    Động cơ2.0L2.0L2.0L2.0L
    Công suất cực đại (ps/rpm)137/5.600137/5.600137/5.600137/5.600
    Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)183/4.000183/4.000183/4.000183/4.000
    Hộp số5MT6AT6AT6AT
    Trợ lực láiThuỷ lựcThuỷ lựcThuỷ lựcThuỷ lực
    Chế độ láiECO & POWERECO & POWERECO & POWERECO & POWER

    Động cơ

    Không ít người chê Toyota Innova “lái yếu”, “lái chán”. Nhưng thực tế, với một mẫu xe MPV 7 chỗ thế mạnh là cabin rộng rãi để chở hành khách lẫn hàng hoá đơn giản thì hiển nhiên không thể đòi hỏi về cảm giác lái bốc hay thể thao.

    Khối động cơ 2.0L được đánh giá “đủ dùng” để đưa cả chiếc xe nặng hơn 1,7 tấn di chuyển nhẹ nhàng. Đi trong phố, Innova linh hoạt, không có gì phiền lòng. Khả năng tăng tốc ở dải tốc thấp ổn. Thêm việc bán kính quay đầu tối thiểu chỉ 5,4 m càng giúp Innova di chuyển thoải mái trong phố.

    Khối động cơ 2.0L của Toyota Innova  được đánh giá “đủ dùng”
    Khối động cơ 2.0L của Toyota Innova  được đánh giá “đủ dùng”

    Ra đến đường lớn, Toyota Innova hơi chút gồng nếu di chuyển full 7 người kèm hành lý. Ở dải vận tốc càng cao xe trở nên ì hơn, tăng tốc chậm. Với các pha cần vượt, người lái sẽ phải kiên nhẫn hơn. Ở tốc độ gần 120 km/h, động cơ gầm, dù chọn chế độ Power Mode nhưng vẫn có cảm giác xe đang quá sức. Toyota Innova có lẽ sẽ dễ chịu hơn ở dải tốc tầm 100 km/h.

    Đa phần người dùng đánh giá Toyota Innova cho cảm giác lái lành tính, mọi thứ đều nhẹ nhàng, từ tốn. Khách quan mà nói những gì Toyota Innova làm được đáp ứng rất ổn nhu cầu người dùng mà chiếc 7 chỗ này hướng đến.

    Đa phần người dùng đánh giá Toyota Innova cho cảm giác lái ổn định, lành tính
    Đa phần người dùng đánh giá Toyota Innova cho cảm giác lái ổn định, lành tính

    Hộp số

    Hộp số sàn 5 cấp và số tự động 6 cấp quá quen thuộc với những ai đã và đang sử dụng xe nhà Toyota. Hộp số làm tốt nhiệm vụ của nó, chuyển số mượt và không có gì để phàn nàn.

    Hộp số Toyota Innova vận hành mượt
    Hộp số Toyota Innova vận hành mượt

    Vô lăng

    Toyota Innova có trợ lực lái thuỷ lực nên hơi nặng khi đi phố. Người lái sẽ tốn khá nhiều sức để “vần” vô lăng, nhất là quay đầu tốc độ chậm. Từ dải vận tốc trên 50 km/h, vô lăng Innova dễ chịu hơn. Với những ai ưa vô lăng nhẹ có nhiều sự can thiệp từ hệ thống trợ lực sẽ hợp hơn với trợ lực điện. Còn những ai thích cảm giác lái thật, đằm chắc sẽ thích vô lăng trợ lực dầu của Innova hơn.

    Hệ thống treo, khung gầm

    Toyota Innova được phát triển trên nền tảng khung gầm cứng cáp, chắc chắn. Khung gầm này cho khả năng chịu lực tốt hơn, đồng thời tăng độ ổn định, vững chãi khi xe chạy tốc độ cao, vào cua hay đi những cung đường xấu. Người dùng có thể tự tin chở hàng hoặc full 7 người lớn mà không lo “xệ đuôi”.

    Toyota Innova có khung gầm chắc chắn, ổn định
    Toyota Innova có khung gầm chắc chắn, ổn định

    Hệ thống treo tay đòn kép phía trước và liên kết 4 điểm phía sau có khả năng giảm độ rung. Xe đi qua các ổ gà khá êm, đúng chất kiểu êm ái “chiều lòng” dành cho xe gia đình.

    Khả năng cách âm

    Giới chuyên môn và người dùng đều đánh giá Toyota Innova cao về mặt cách âm. Xe cách âm môi trường tốt, thể hiện rõ khi chạy phố. Trên đường trường, tiếng lốp, tiếng gió hay tiếng máy cũng không gây phiền nhiễu nhiều.

    Mức tiêu hao nhiên liệu

    Muốn biết xe nào tiết kiệm xăng chỉ cần nhìn vào xe chạy dịch vụ. Với số lượng “khủng” áp đảo từ trước đến nay cũng đủ biết Toyota Innova có hao xăng không.

    *Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

    Mức tiêu hao nhiên liệu Innova (lít/100km)Trong đô thịNgoài đô thịHỗn hợp
    Toyota Innova 2.0E MT14,578,6310,82
    Toyota Innova 2.0G AT12,697,959,7
    Toyota Innova Venturer12,677,89,6
    Toyota Innova 2.0V AT12,638,089,75

    An toàn Toyota Innova

    Về độ an toàn, Toyota Innova nổi bật khi đạt được tiêu chuẩn an toàn 5 sao ASEAN NCAP. Ở lần nâng cấp mới, số lượng cảm biến hỗ trợ phía trước và sau từ 2 tăng lên 6 cho tất cả phiên bản. Các tính năng an toàn khác vẫn giữ như trước bao gồm: hệ thống phanh ABS – EBD – BA, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc, 7 túi khí, camera lùi…

    Trang bị an toàn Innova2.0E MT2.0G ATVenturer2.0V AT
    Phanh ABS, EBD, BA
    Cân bằng điện tử
    Kiểm soát lực kéo
    Khởi hành ngang dốc
    Số túi khí7777
    Camera lùi
    Cảm biến trước/sau6666
    Toyota Innova
    Toyota Innova

    So sánh các phiên bản của Toyota Innova

    Toyota Innova có tất cả 04 phiên bản:

    • Toyota Innova 2.0 E MT
    • Toyota Innova 2.0 G AT
    • Toyota Innova Venturer
    • Toyota Innova 2.0 V AT

    *Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

    So sánh các phiên bản2.0E MT2.0G ATVenturer2.0V AT
    Trang bị ngoại thất
    Đèn chiếu gầnHalogenLED ProjectorLED ProjectorLED Projector
    Đèn chiếu xaHalogenHalogenHalogenHalogen
    Đèn tự độngKhông
    Đèn cân bằng góc chiếuChỉnh tayTự độngTự độngTự động
    Đèn sương mùLED
    Đèn hậuThườngThườngThườngThường
    Đèn phanh trên caoLEDLEDLEDLED
    Sấy kính sau
    Gương chiếu hậuChỉnh điện
    Đèn báo rẽ
    Chỉnh điện
    Gập điện
    Đèn báo rẽ
    Chỉnh điện
    Gập điện
    Đèn báo rẽ
    Chỉnh điện
    Gập điện
    Đèn báo rẽ
    Tay nắm cửa ngoàiMàu xeMạ chromeMạ chromeMạ chrome
    Bodykit thể thaoKhôngKhôngKhông
    Lốp205/65R16205/65R16205/65R16215/55R17
    Trang bị nội thất
    Vô lăngUrethaneBọc daBọc daBọc da
    Vô lăng có nút điều khiển
    Vô lăng chỉnh 4 hướng
    Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấmKhông
    Cụm đồng hồAnalogOptitronOptitronOptitron
    Màn hình hiển thị đa thông tinĐơn sắcTFT 4.2”TFT 4.2”TFT 4.2”
    Chất liệu ghếNỉNỉ cao cấpNỉ cao cấpDa
    Ghế láiChỉnh tay 6 hướngChỉnh tay 6 hướngChỉnh tay 6 hướngChỉnh điện 8 hướng
    Ghế hành khách trướcChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 4 hướng
    Hàng ghế thứ 2Gập 6:4Gập 6:4Gập 6:4Ghế rời, chỉnh cơ 4 hướng
    Hàng ghế thứ 3Gập 5:5Gập 5:5Gập 5:5Gập 5:5
    Điều hoàChỉnh tay 2 vùngTự động 2 vùngTự động 2 vùngTự động 2 vùng
    Màn hình cảm ứng7 inch8 inch8 inch8 inch
    Âm thanh6 loa6 loa6 loa6 loa
    Đàm thoại rảnh tay
    Kết nối điện thoại thông minh
    Mở cửa thông minhKhông
    Kính điện 1 chạm chống kẹtCửa ghế láiTất cảTất cảTất cả
    Động cơ & hộp số
    Động cơ2.0L2.0L2.0L2.0L
    Hộp số5MT6AT6AT6AT
    Trang bị an toàn
    Phanh ABS, EBD, BA
    Cân bằng điện tử
    Kiểm soát lực kéo
    Khởi hành ngang dốc
    Số túi khí7777
    Camera lùi
    Cảm biến trước/sau6666

    Ở lần nâng cấp mới nhất, các phiên bản Toyota Innova không còn sự chênh lệch quá lớn về trang bị như trước.

    Phiên bản số sàn Innova 2.0E

    Toyota Innova 2.0E là bản duy nhất trang bị số sàn. Về trang bị, phiên bản này chỉ ở mức tiêu chuẩn, khác biệt khá nhiều so với 3 bản còn lại. Điều này giúp Innova 2.0E có được giá bán “mềm” nhất, thấp đến hơn 100 triệu đồng so với bản số tự động liền kề 2.0G.

    Một nâng cấp đáng chú ý ở Innova 2.0E đó là phiên bản này được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch có kết nối điện thoại thông minh.

    So sánh Innova G và E, bản số sàn 2.0E chỉ trang bị đèn Halogen (thay vì LED), không có đèn tự động, không có đèn cân bằng góc chiếu, không có tính năng gương gập điện, vô lăng không bọc da, dùng đồng hồ Analog cùng màn hình đơn sắc, không có chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm, ghế bọc nỉ thường, điều hoà chỉnh tay…

    Toyota Innova 2.0E là phiên bản bán chạy nhất của mẫu xe này. Đây được xem là phiên bản dành riêng cho xe chạy dịch vụ. Bản này chủ yếu tập trung nhóm khách hàng quan trọng nhất của Innova là những cá nhân/doanh nghiệp mua xe để kinh doanh vận tải chuyên nghiệp, hay cần một chiếc ô tô đa dụng cơ bản vừa chở người vừa có thể chở đồ đạc & hàng hoá đơn giản.

    Phiên bản Innova 2.0G và Venturer

    Sau lần nâng cấp mới nhất, Innova 2.0GVenturer có trang bị gần như tương đồng nhau. So sánh Innova 2.0G và Venturer, điểm khác chủ yếu ở phần thiết kế. Phiên bản Venturer có bộ bodykit thể thao hơn và có màu sơn khác biệt.

    Toyota Innova 2.0G là phiên bản bán chạy thứ nhì, sau bản số sàn 2.0E. Bản 2.0G được đánh giá phù hợp với người mua xe chạy dịch vụ chuyên nghiệp/bán chuyên có ngân sách thoáng hơn, muốn lái xe “nhàn chân” với hộp số tự động cũng như yêu cầu cao hơn về tiện nghi… Bản 2.0G cũng hợp với khách hàng là các hộ gia đình cần một chiếc xe đa dụng rộng rãi giá dưới 1 tỷ đồng.

    Phiên bản Toyota Innova 2.0G 2020 phù hợp với các gia đình cần một xe đa dụng rộng rãi giá dưới 1 tỷ đồng
    Phiên bản Toyota Innova 2.0G phù hợp với các gia đình cần một xe đa dụng rộng rãi giá dưới 1 tỷ đồng

    Còn riêng bản Toyota Venturer, với phong cách thể thao hơn, phiên bản này chủ yếu hướng đến những khách hàng cá tính, “chịu chơi”, muốn có sự khác biệt.

    Phiên bản Innova 2.0V

    Phiên bản Innova 2.0V là bản cao cấp nhất. Phiên bản này có một số trang bị khác biệt với 3 phiên bản còn lại như: hàng ghế thứ 2 tách rời 2 ghế độc lập, mâm 17 inch, ghế bọc da, ghế lái chỉnh điện 8 hướng… Các trang bị này được đánh giá chưa thật sự thuyết phục để người mua có thể chi ra số tiền hơn tỷ đồng để lăn bánh xe.

    Nên mua Innova phiên bản nào?

    Phiên bản Toyota Innova 2.0E và 2.0G được đánh giá đáng mua hơn cả. Bởi Toyota Innova là một chiếc xe chủ yếu phục vụ di chuyển cơ bản, không có thế mạnh về trải nghiệm. Do đó, với nhu cầu này thì 2 phiên bản 2.0E và 2.0G đã đáp ứng rất ổn. Phiên bản 2.0E lý tưởng với người mua xe chạy dịch vụ. Còn bản 2.0G phù hợp với gia đình hay người mua xe dịch vụ nhưng có ngân sách đầu tư thoải mái hơn.

    Còn phiên bản Innova 2.0V được xem là “hơi phí”. Vì ở tầm giá hơn 1 tỷ đồng để lăn bánh, người dùng thường không còn dừng lại ở một chiếc xe 7 chỗ chỉ để phục vụ di chuyển, mà sẽ yêu cầu cao hơn về trải nghiệm tiện nghi lẫn vận hành. Trong khi thực tế thì Innova khó thể đáp ứng tốt điều này. Thế nên thay vì chọn Innova 2.0V người mua có nhiều sự lựa chọn hấp dẫn hơn trong tầm giá 1 tỷ đồng lăn bánh này như Honda CRVMitsubishi Outlander, Nissan X-Trail… Ngoài ra, các mẫu 5 chỗ khác như Hyundai Tucson hay Mazda CX5 cũng rất đáng tham khảo.

    Phiên bản Innova 2.0V được đánh giá giá bán cao, chưa thuyết phục nhiều
    Phiên bản Innova 2.0V được đánh giá giá bán cao, chưa thuyết phục nhiều

    So với phân khúc crossover/SUV 7 chỗ luôn rộn ràng thì dòng MPV 7 chỗ tại Việt Nam không có nhiều lựa chọn bằng. Trước đây có Chevrolet Orlando, Nissan Grand Livina, Kia Carens, Mazda Premacy… Nhưng hiện nay MPV cỡ nhỏ chỉ có Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Suzuki XL7; cỡ trung có Kia Rondo, Toyota Innova; cỡ lớn có Kia Sedona, Ford Tourneo… Riêng dòng MPV hạng sang có Mercedes V-Class, Alphard Luxury…

    Từ khi ra mắt vào năm 2006 thay thế cho Toyota Zace, Toyota Innova đã nhanh chóng lập được nhiều kỷ lục về doanh số, trở thành một trong những mẫu xe 7 chỗ bán chạy nhất. Riêng phân khúc MPV phổ thông, Toyota Innova luôn có doanh số đứng đầu.

    Tuy nhiên từ khi chiếc MPV cỡ nhỏ Mitsubishi Xpander ra mắt. Với nhiều thế mạnh từ thiết kế, trang bị đến giá bán, Xpander đã vượt qua Toyota Innova chiếm lĩnh ngôi đầu bảng. Thậm chí Xpander còn thường xuyên lọt vào top 10 xe bán chạy nhất, giữ các vị trí trên đầu.

    Điều kiện và thủ tục mua xe Toyota Innova trả góp là gì?

    Toyota Innova
    Toyota Innova

    Điều kiện và hồ sơ đối với khách hàng cá nhân mua xe Toyota Innova trả góp

    Với trường hợp cá nhân vay mua ô tô Toyota Innova trả góp thì Bạn cần cung cấp các hồ sơ về thân nhân, hồ sơ chứng minh thu nhập và hợp đồng mua bán xe ô tô với đại lý, chi tiết cụ thể bao gồm:

    1. Hồ sơ thân nhân:

    – Sổ hộ khẩu và CMND/Căn cước công dân/Hộ Chiếu

    – Nếu đã kết hôn thì cung cấp giấy đăng ký kết hôn và CMND của vợ hoặc chồng

    – Nếu độc thân hoặc ly hôn thì cung cấp giấy độc thân của Phường/Xã nơi cư trú

    2. Hồ sơ chứng minh thu nhập:

    – Hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu 1 năm

    – Sao kê bảng lương 3 tháng gần nhất qua ngân hàng. Nếu công ty trả tiền mặt thì cung cấp giấy xác nhận lương của công ty

    – Nếu muốn vay 100% giá trị xe thì bắt buộc phải có tài sản thế chấp như: nhà cửa, đất đai sổ tiết kiệm, máy móc, cổ phiếu, cổ phần,….

    3. Hồ sơ mục đích vay vốn:

    – Hợp đồng mua bán xe ô tô Toyota Innova.

    – Phiếu thu tiền cọc xe ô tô của đại lý Toyota Innova.

    – Điều kiện cho vay:

    + Quốc tịch là người Việt Nam

    + Tuổi từ 18 tuổi và không quá 70 tuổi khi đáo hạn khoản vay

    + Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất

    Điều kiện và hồ sơ đối với khách hàng công ty mua xe Toyota Innova trả góp

    Với trường hợp công ty vay mua ô tô Toyota Innova trả góp thì Bạn cần cung cấp các hồ sơ về pháp lý công ty, hồ sơ tài chính công ty và hợp đồng mua bán xe ô tô với đại lý, chi tiết cụ thể bao gồm:

    1. Hồ sơ pháp lý

    – Giấy đăng ký kinh doanh

    – CMND/Căn cước công dân/Hộ Chiếu của Giám đốc

    – Hồ sơ tài chính

    2. Báo cáo tài chính

    – Tờ khai hóa đơn VAT

    – Sao kê tài khoản ngân hàng công ty

    3. Hồ sơ mục đích vay vốn:

    – Hợp đồng mua bán xe ô tô Toyota Innova.

    – Phiếu thu tiền cọc xe ô tô của đại lý Toyota Innova.

    4. Điều kiện cho vay:

    – Doanh nghiệp thành lập ở Việt Nam

    – Thời gian thành lập tối thiểu 2 năm

    – Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất.

    Chương trình bán hàng đi kèm chỉ có duy nhất tại Bảng Giá Online!

    ✅ Phiếu quà tặng từ: 1.000.000 vnđ - 20.000.000 vnđ.

    ✅ Hỗ trợ vay ngân hàng lãi suất thấp cố định đến 03 năm (theo thời điểm mua xe).

    ✅ Tặng bộ phụ kiện chính hãng cao cấp theo hãng: Ví da đựng hồ sơ, Túi y tế, Bình vệ sinh xe, Khăn lau xe, Gối tựa cổ, Tinh dầu thơm...

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN


      Những điểm cần lưu ý khi mua Toyota Innova

      Mua xe ô tô đang càng ngày càng tăng cao trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Tuy nhiên nhiều người chủ quan vì suy nghĩ mua xe mới sẽ không hỏng hóc hay gặp vấn đề gì dẫn đến nhiều trục trặc không mong muốn. Vì thế, chúng tôi sẽ đưa ra 05 điểm cần lưu ý khi mua xe ô tô mới mà bạn cần phải biết.

      Toyota Innova
      Toyota Innova

      Lựa chọn mẫu xe Toyota Innova phù hợp với nhu cầu bản thân

      Khi mua xe các tiêu chí được đặt ra bao gồm những nhu cầu của bản thân chủ xe và gia đình. Ví dụ như loại xe nào di chuyển trong nội đô thuận tiện, loại xe nào phù hợp với số thành viên trong gia đình mình, mua xe để phục vụ kinh doanh hay chỉ dành cho gia đình,… Sau đó bạn nên tham khảo kỹ giá xe và so sánh các dòng xe với nhau.

      Trước hết bạn có thể tham khảo giá trên các website hay mạng xã hội. Rồi gọi điện trực tiếp đến cho nhân viên bán hàng hoặc đến trực tiếp các đại lý ô tô chính hãng để xem xe, nhận tư vấn và so sánh giá. Thông thường các đại lý sẽ có giá chênh nhau một chút tùy vào chiến lược, chương trình khuyến mại của các đại lý. Vì thế đừng ngại hỏi nhiều đại lý nếu muốn được một mức giá tốt nhất. Kinh nghiệm khi đi mua xe ô tô mới là phải đến để trải nghiệm xe tại các showroom.

      Chọn thời điểm mua xe Toyota Innova mới thích hợp

      Thời điểm thích hợp nhất để mua xe ô tô mới là thời điểm cuối năm từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau hoặc các dịp lễ đặc biệt trong năm. Thời điểm này các đại lý ô tô thường đẩy mạnh doanh số nên đưa ra các chương trình khuyến mại, giảm giá ưu đãi sản phẩm. Bạn nên hạn chế mua xe vào dịp đầu năm.

      Vì các đại lý thường tung ra các mẫu xe đời mới hoặc thay đổi chính sách bán hàng khiến mức giá ôtô thường thay đổi lên xuống biến động rất nhiều. Trước khi đi đến quyết định mua ô tô mới bạn không nên có tâm lý nóng vội hoặc chọn xe theo lời người khác hay nhân viên cửa hàng tư vấn để tránh tình trạng phải hối tiếc về sau. Nhớ hỏi nhân viên một vài phần quà được tặng kèm theo như khăn lau xe, gối tựa đầu,… khi mua xe ô tô mới.

      Kinh nghiệm đàm phán khi mua xe Toyota Innova mới

      Một quy luật chung của các đại lý ô tô là giá mua ô tô có khả năng thương lượng giảm được từ 5% đến 15% so với giá niêm yết. Giá niêm yết ở các đại lý thường khác rất xa so với mức giá thực của xe đã được đăng ký với Bộ tài chính.

      Theo kinh nghiệm của nhiều người mua ô tô mới, người mua xe có thể giảm được giá nếu biết cách trả giá khéo léo. Các nhân viên bán hàng thường có những “chiêu nắn gân” người mua, họ rất muốn bán được hàng. Là người mua, bạn nên chủ động hơn và tự tin rằng mình “thế thắng” hơn 60% trong cuộc chiến thương lượng. Hãy sử dụng sự khéo léo của mình để mua được chiếc xe yêu thích với mức giá hợp lý và tiết kiệm nhất.

      Một phương pháp là bạn gọi cho nhân viên bán hàng và thông báo bạn đã chọn được mẫu xe đó ở đại lý khác có giá rẻ hơn vài triệu đến vài chục triệu. Tuy nhiên giá này phải bám sát giá xe, sẽ bị nhân viên biết mánh của mình. Sau đó khả năng cao nhân viên bán hàng sẽ gọi lại cho bạn và thông báo một mức giá giảm rẻ hơn. 

      Một chiến thuật nữa bạn có thể sử dụng đó là sau khi thương lượng hoàn tất, bạn hãy giả vờ đồng ý  mức giá mà nhân viên hàng đưa ra, thỏa thuận với showroom tất cả các điều khoản bằng lời nói. Nhưng đừng ký hợp đồng, cũng khoan đặt tiền cọc, hãy nói rằng bạn cần về bàn lại lần cuối với người thân.

      Sáng hôm sau, bạn đến nói hoặc gọi điện với showroom rằng người thân ở nhà “chê” mức giá cao quá, không đồng ý mua. Lúc này, vì mọi thứ đã gần như chắc chắn, phút cuối lại thay đổi, nên đa phần nhân viên bán hàng sẽ cho bạn một mức giá tốt hơn để bán hàng. Mức giá chiết khấu của ô tô khá cao nên bạn có thể mặc cả giảm giá là điều hoàn toàn có thể.

      Mua xe Toyota Innova mới cần kiểm tra những gì?

      Nguyên tắc khi giao nhận xe, nhân viên sẽ đưa bạn một danh sách các bộ phần chính cần kiểm tra của xe. Theo đó bạn sẽ kiểm tra lần lượt từ nội thất, ngoại thất, kiểm tra khoang máy và các giấy tờ quan trọng. Dù là xe mới nhưng không ai đảm bảo cho bạn không có một vài sai sót nhỏ nên lời khuyên là kiểm tra cẩn thận. Để kiểm tra xe mới bạn thực hiện các bước sau đây:

      Kiểm tra ngoại thất: Bất cứ loại xe nào đều được vận chuyển bằng tàu hay xe tải đến showroom nên có thể sẽ xảy ra va chạm, xước sơn. Vì thế nên kiểm tra tổng thể bên ngoài có trầy xước gì hay không. Nếu phát hiện những vết xước nhỏ, bạn có thể bảo showroom để đánh bóng lại như ban đầu.

      Bạn nên để ý tập trung quan sát nước sơn ở cản xe, cả cản trước và cản sau – vị trí dễ bị xây xát nhất. Một số người không để ý kĩ về nhà mới phát hiện ra những vết xước này thì phải bỏ tiền ra để khắc phục. Kiểm tra cả những phần kính của xe bao gồm kính lái, kính hậu và kình cửa. Vì khi ròi khỏi showroom bạn sẽ không được bảo hành xây xước kể cả vết nứt kính.

      Kiểm tra nội thất: Quan sát để ý bên trong xe, tập trung quan sát các các chi tiết nhựa như vị trí ngay chỗ bước lên xuống, phần taplo xem có bị xước hay không? Kiểm tra các các nắp đậy, các ốp trang trí mạ chrome hoặc giả gỗ, mạ bạc đảm bảo không có dấu hiệu gãy, nứt vỡ hay trầy xước. Kiểm tra ghế da có bị nhăn hay nhàu không. Bởi vì có trường hợp mua phải xe tồn hoặc xe trưng bày lâu thì ghế da sẽ có hiện tượng nhăn lại. Ngồi lên ghế rồi ngả ghế để thử cơ cấu gập ghế.

      Kiểm tra khoang máy: Nhìn chung, khi mua xe ô tô mới bạn không phải quá lo lắng về động cơ của xe. Bạn có thể hỏi thêm nhân viên về vị trí của que thăm dầu động cơ, vị trí đổ nước làm mát, đổ dầu phanh… Chúng sẽ giúp bạn dễ dàng tự bảo dưỡng xe về sau. Bạn có thể yêu cầu nhân viên chỉ chỗ lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa, hộp cầu chì và hộc hút gió. Các vị trí này có thể được vệ sinh mỗi lần bạn đi rửa xe.

      Đối với hốc hút gió, nên ghi nhớ độ cao so với mặt đất để khi đi vào vùng ngập nước xe không bị chết máy nhất là với những người tham gia giao thông ở các thành phố lớn. Xe bị ngập nước phải kích điện sẽ tốn rất nhiều tiền để khắc phục và dù khắc phục tốt đến đâu cũng kém rất xa so với ban đầu.

      Quy trình và thủ tục khi mua xe Toyota Innova mới

      Sau khi mua xe ô tô mới xong, có hai việc rất quan trọng bạn phải làm. Đó là đóng thuế trước bạ và đăng ký xe. Để đóng thuế trước bạ, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

      • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe (bản chính + 1 bản sao)
      • Hóa đơn hãng xe Việt Nam xuất cho Đại lý (bản sao)
      • Hóa đơn Đại lý xuất cho Khách hàng khi mua và thanh toán tiền xe (bản chính + 1sao)
      • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp ( bản sao)
      • Giấy đăng ký kinh doanh của Đại lý xuất hóa đơn cho khách hàng (bản sao)
      • Tờ khai thuế trước bạ 2 bản: Đối với khách hàng tư nhân, có thể lấy tờ khai và khai tại phòng thuế khi đi nộp thuế. Đối với các công ty, ngoài ký tên thì phải đóng dấu công ty trên tờ khai. Nên phải chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đóng thuế để tiết kiệm thời gian.
      • Bản sao CCCD và Hộ khẩu (mang theo bản chính để đối chiếu nếu cần) hoặc với công ty tư nhân phải cần bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Còn công ty liên doanh thì cần phô tô Giấy phép đầu tư.

      Mang toàn bộ hồ sơ đến phòng thuế để đóng tiền và nhận lại tờ biên lai đóng thuế và tờ khai thuế trước bạ. Bước cuối cùng bạn sẽ tiến hành đăng kí xe. Với bộ hồ sơ như sau:

      • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe (bản chính)
      • Hóa đơn Đại lý xuất cho Khách hàng (bản chính khi mua xe. Đối với khách hàng tư nhân thì mang theo CCCD và hộ khẩu công ty tư nhân mang giấy giới thiệu, bản sao y Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu doanh nghiệp có chức năng kinh doanh vận tải hành khách). Đối với công ty liên doanh nước ngoài cần bản phô tô Giấy phép đầu tư.
      • Tờ khai thuế trước bạ và biên lai đóng thuế trước bạ nói trên.
      • Tờ khai đăng ký xe mới có dán số sườn, số máy (Đối với KH tư nhân, có thể lấy tờ khai và khai tại phòng CSGT khi đi đăng ký xe. Đối với công ty, ngoài ký tên, phải đóng dấu công ty trên tờ khai nên phải chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đăng ký xe. Đối với công ty khi đi đăng ký cần có giấy giới thiệu đến phòng Cảnh sát giao thông.

      Đưa xe cùng toàn bộ hồ sơ nói trên đến phòng Cảnh sát giao thông. Nộp hồ sơ và nộp lệ phí đăng kí rồi bốc số tự động lấy biển số. Nhận giấy hẹn và đợi vài ngày lấy giấy đăng kí xe.

      Câu hỏi thường gặp về Toyota Innova

      Toyota Innova
      Toyota Innova

      Giá bán Toyota Innova niêm yết tại đại lý là bao nhiêu?

      Toyota Innova có giá bán niêm yết tại đại lý là:
      – Toyota Innova 2.0E MT: 750.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova 2.0G AT: 865.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova Venturer: 879.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova 2.0V AT: 989.000.000 vnđ.

      Giá bán Toyota Innova cũ hiện nay là bao nhiêu?

      Giá xe Toyota Innova cũ thông thường có giá thấp hơn giá xe mới theo tỷ lệ thuận với thời gian và số km đã đi được (chưa tính đến các yếu tố hao mòn hư hỏng khác).
      Giá xe Toyota Innova cũ sau 06 tháng sử dụng: giảm từ 01 – 05 % giá trị xe mới.
      Giá xe Toyota Innova cũ sau 01 năm sử dụng: giảm từ 05 – 10 % giá trị xe mới.
      Giá xe Toyota Innova cũ sau 02 năm sử dụng: giảm từ 10 – 20 % giá trị xe mới.
      Giá xe Toyota Innova cũ sau 03 năm sử dụng: giảm từ 15 – 30 % giá trị xe mới.
      Giá xe Toyota Innova cũ sau 05 năm sử dụng: giảm từ 20 – 40 % giá trị xe mới.
      Giá xe Toyota Innova cũ sau 08 năm sử dụng: giảm từ 30 – 60 % giá trị xe mới.
      Giá xe Toyota Innova cũ sau 10 năm sử dụng: giảm từ 40 – 70 % giá trị xe mới.

      Toyota Innova có các dòng sản phẩm nào?

      Các dòng sản phẩm của Toyota Innova gồm 04 phiên bản sau:
      – Toyota Innova 2.0E MT
      – Toyota Innova 2.0G AT
      – Toyota Innova Venturer
      – Toyota Innova 2.0V AT

      Toyota Innova có các màu nào?

      Toyota Innova có 4 màu: màu bạc, màu đồng, màu trắng và màu trắng ngọc trai. Riêng Toyota Innova Venturer có 3 màu: màu đen, màu đỏ và màu trắng ngọc trai.

      Giá lăn bánh Toyota Innova tại Hà Nội là bao nhiêu?

      Toyota Innova có giá lăn bánh tại Hà Nội là:
      – Toyota Innova 2.0E MT: 829.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova 2.0G AT: 952.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova Venturer: 967.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova 2.0V AT: 1.085.000.000 vnđ.

      Giá lăn bánh Toyota Innova tại Hồ Chí Minh là bao nhiêu?

      Toyota Innova có giá lăn bánh tại Hồ Chí Minh là:
      – Toyota Innova 2.0E MT: 821.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova 2.0G AT: 943.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova Venturer: 958.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova 2.0V AT: 1.076.000.000 vnđ.

      Giá lăn bánh Toyota Innova tại các tỉnh khác là bao nhiêu?

      Toyota Innova có giá lăn bánh tại các tỉnh khác là:
      – Toyota Innova 2.0E MT: 802.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova 2.0G AT: 924.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova Venturer: 939.000.000 vnđ.
      – Toyota Innova 2.0V AT: 1.057.000.000 vnđ.

      Trên đây là toàn bộ thông tin về Toyota Innova. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn hỗ trợ, quý khách vui lòng liên hệ HOTLINE để được hỗ trợ trực tiếp. Đừng quên theo dõi Fanpage Bảng Giá Online để cập nhật thông tin nhanh chóng, chính xác và mới nhất từ Bảng Giá Online. Nếu thấy thông tin chúng tôi cung cấp hữu ích, quý khách vui lòng đánh giá 5 saochia sẻ lên mạng xã hội để ủng hộ chúng tôi ở ngay dòng phía dưới nhé. Trân trọng cảm ơn và hẹn gặp lại quý khách.

      Thông báo chính thức: Bảng Giá Online hiện tại đang triển khai chương trình đặt HOTLINE tại các sản phẩm trên trang website của chúng tôi dành cho các đại lý đang kinh doanh sản phẩm này. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ qua: HOTLINE: 0917 51 20 21 hoặc ZALO chính thức.

      Chúng tôi rất vui lòng được hợp tác với quý vị! Xin cám ơn!

      Bài viết mới cập nhật:

      Trả lời

      Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *