Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các sản phẩm của BangGiaOnline.Com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Banggiaonline". (Ví dụ: giá xe Rolls Royce mới banggiaonline). Thử xem kết quả
80 lượt xem

Giá xe Toyota Wigo

1 giờ trướcĐánh giá xe Toyota Wigo mới nhấtGiá xe Toyota Wigo tốt nhất thị trườngMua xe Toyota Wigo trả gópGiá xe Toyota Wigo lăn bánh

Chân thành cảm ơn quý khách đã quan tâm đến sản phẩm Toyota Wigo. Để tìm hiểu kỹ hơn về các thông tin chi tiết về Toyota Wigo. Kính mời quý khách theo dõi nội dung chi tiết qua bài phân tích dưới đây. Quý khách có thể lướt xem nhanh bằng cách ấn vào các Mục lục qua phần NỘI DUNG BÀI VIẾT.

Bảng giá xe Toyota Wigo

Giá xe Toyota Wigo mới

Toyota Wigo
Toyota Wigo
Toyota WigoNiêm yếtLăn bánh Hà NộiLăn bánh HCMLăn bánh tỉnh
Wigo 5MT352 triệu416 triệu409 triệu390 triệu
Wigo 4AT384 triệu452 triệu444 triệu425 triệu

Bảng giá xe Toyota Wigo

Lưu ý: Bảng giá xe Toyota Wigo trên đây của BangGiaOnline.Com chỉ mang tính chất tham khảo, giá bán xe Toyota Wigo có thể thay đổi tùy theo thời điểm và chương trình khuyến mãi từ đại lý Toyota Wigo. Để tham khảo giá xe hôm nay, vui lòng liên hệ tới các đại lý bán xe Toyota Wigo Việt Nam gần nhất hoặc để lại thông tin của bạn ở cuối bài để được hỗ trợ báo giá và đăng ký lái thử xe Toyota Wigo.

Giá xe Toyota Wigo lăn bánh ở trên chưa bao gồm khuyến mại, nhưng đã bao gồm thêm các chi phí sau:

– Thuế trước bạ: Hà Nội 12% giá niêm yết, các tỉnh thành khác 10% (cho xe nhập khẩu).

– Tiền biển: Hà Nội là 20 triệu, TP HCM 20 triệu, các tỉnh 2 triệu.

– Phí đăng kiểm: 340 ngàn.

– Lệ phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng).

– Phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ.

Trên đây là một vài thông tin và cập nhật các chính sách giảm giá, khuyến mại của Toyota Wigo mới nhất. Thông tin cụ thể và thủ tục trả góp vui lòng liên hệ với các đại lý Toyota Wigo để biết thêm chi tiết.

Chương trình bán hàng đi kèm chỉ có duy nhất tại Bảng Giá Online!

✅ Phiếu quà tặng từ: 1.000.000 vnđ - 20.000.000 vnđ.

✅ Hỗ trợ vay ngân hàng lãi suất thấp cố định đến 03 năm (theo thời điểm mua xe).

✅ Tặng bộ phụ kiện chính hãng cao cấp theo hãng: Ví da đựng hồ sơ, Túi y tế, Bình vệ sinh xe, Khăn lau xe, Gối tựa cổ, Tinh dầu thơm...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN


    Kính mời các Đại lý kinh doanh Toyota Wigo đặt HOTLINE tại đây!

    Giá xe Toyota Wigo cũ

    Giá xe Toyota Wigo cũ thông thường có giá thấp hơn giá xe mới theo tỷ lệ thuận với thời giansố km đã đi được (chưa tính đến các yếu tố hao mòn hư hỏng khác). Hãy cùng BangGiaOnline.Com điểm qua một số dòng xe Toyota Wigo cũ có giá bán như thế nào nhé:

    • Giá xe Toyota Wigo cũ sau 06 tháng sử dụng: giảm từ 01 – 05 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Wigo cũ sau 01 năm sử dụng: giảm từ 05 – 10 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Wigo cũ sau 02 năm sử dụng: giảm từ 10 – 20 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Wigo cũ sau 03 năm sử dụng: giảm từ 15 – 30 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Wigo cũ sau 05 năm sử dụng: giảm từ 20 – 40 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Wigo cũ sau 08 năm sử dụng: giảm từ 30 – 60 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota Wigo cũ sau 10 năm sử dụng: giảm từ 40 – 70 % giá trị xe mới.

    Thông tin về giá xe Toyota Wigo cũ từ chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo cho quý khách trong quá trình mua bán xe. Giá bán thực tế sẽ do chính thỏa thuận giữa chủ xe và người mua xe trong quá trình thương lượng. Để có thể đàm phán được mức giá tốt nhất trong quá trình mua bán xe, hãy tham khảo hết toàn bộ bài viết của chúng tôi. Quý vị sẽ có được những phương án đàm phán giá và kinh nghiệm mua xe hữu ích nhất!

    Đánh giá xe ô tô Toyota Wigo

    Toyota Wigo (hay một số thị trường gọi là Toyota Agya) là một chiếc city car kiểu dáng hatchback, tức xe nhỏ dành cho đô thị, anh em với Daihatsu Ayla. Daihatsu Ayla/Toyota Agya được khai sinh từ năm 2012 tại triển lãm Indonesia International Motor Show 2012. Sau đó những chiếc Agya/Ayla đã được sản xuất đại trà từ tháng 9/2013 tại nhà máy Karawang của đất nước vạn đảo. Đầu năm 2014, nó được nhập về thị trường Philippines và Toyota Motor Philippines (TMP) đã đặt tên nó là Toyota Wigo.

    Toyota Wigo facelift phân phối tại Việt nam được nhập khẩu từ Indonesia (cùng với Rush và Avanza), bao gồm 2 phiên bản là Toyota Wigo 1.2 G AT (số tự động)Toyota Wigo 1.2 G MT (số sàn).

    Toyota Wigo
    Toyota Wigo

    Toyota Wigo được nhập khẩu từ Indonesia phân phối 2 phiên bản số sàn và số tự động.

    Ưu điểm:

    • Xe Nhật giá hợp lý
    • Thiết kế mới trẻ trung và thể thao hơn
    • Gầm xe cao nhất phân khúc
    • Không gian rộng rãi bậc nhất phân khúc
    • Động cơ đủ dùng, có độ vọt ở dải tốc thấp
    • Vận hành bền bỉ, êm ái, ổn định
    • Tiết kiệm nhiên liệu
    • An toàn đạt chuẩn 4 sao NCAP

    Nhược điểm:

    • Thiết kế nội thất không thay đổi
    • Vẫn còn cần bổ sung thêm một số trang bị
    • Tựa đầu ở hàng ghế trước thiết kế liền khối

    Lỗi xe Toyota Wigo

    Toyota Wigo được đánh giá bền bỉ cao, tính đến nay chưa có lỗi Wigo thường gặp. Vào tháng 10/2018, Toyota Wigo bị triệu hồi hơn 15.000 chiếc ở thị trường Philippines do Wigo bị lỗi hệ thống điện. Cụ thể là dây dẫn động cơ số 6 của xe quá cứng, có khả năng khiến đứt dây, dẫn đến nguồn điện bị ngắt khi xe đang vận hành.

    Đáng chú ý là xe Wigo ở thị trường Philippines cũng được nhập khẩu từ Indonesia như Việt Nam. Tuy nhiên, xe ở thị trường Việt Nam không nằm trong nhóm bị lỗi. Bởi nhóm xe lỗi ở Philippines sản xuất từ năm 2017 (5/4/2017 – 15/12/2017), trong khi xe nhập về Việt Nam sản xuất từ năm 2018. Về xe Toyota Wigo ở Việt Nam cho đến thời điểm hiện tại chưa ghi nhận trường hợp Wigo bị lỗi kỹ thuật phải triệu hồi nào.

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết và so sánh tất cả dòng xe của hãng Toyota.

    Thông số kỹ thuật Toyota Wigo

    Thông số kỹ thuậtToyota Wigo 1.2G ATToyota Wigo 1.2G MT
    Kích thước DxRxC3.660 x 1.600 x 1.520 mm3.660 x 1.600 x 1.520 mm
    Chiều dài cơ sở2455mm2455mm
    Khoảng sáng gầm160mm160mm
    Bán kính vòng quay4,6m4,6m
    Động cơ3NR-VE, Dual VVT-i, I43NR-VE, Dual VVT-i, I4
    Dung tích động cơ1197cc1197cc
    Công suất cực đại88Hp / 6000rpm88Hp / 6000rpm
    Mô-men xoắn cực đại110Nm / 4400 rpm110Nm / 4400 rpm
    Hộp sốTự động 4 cấpSàn 5 cấp
    Mức tiêu hao nhiên liệu5.3L/100km5,16L/100km
    Lốp xe175/ 65 R14175/ 65 R14
    Bình xăng33L33L
    Tự trọng890kg870kg
    Toyota Wigo
    Toyota Wigo

    Ngoại thất Toyota Wigo

    Thông số kích thước Toyota Wigo không thay đổi so với trước. Khoảng sáng gầm xe cao tiếp tục là ưu thế của Toyota Wigo. Với khoảng gầm đến 160 mm, Wigo có thể leo lề, di chuyển qua đường gồ ghề, đường ngập nước… dễ dàng hơn.

    Dài x rộng x cao (mm)3.660 x 1.600 x 1.520
    Chiều dài cơ sở (mm)2.455
    Khoảng sáng gầm xe (mm)160

    Như nhiều mẫu xe đô thị cỡ nhỏ khác, thiết kế Toyota Wigo cũng hướng đến phong cách trẻ trung, năng động. Ở lần nâng cấp mới, kiểu dáng tổng thể Toyota Wigo vẫn như trước, tuy nhiên đi vào chi tiết thì có sự tinh chỉnh mới, chủ yếu ở đầu xe giúp tăng thêm phần sắc sảo, thể thao.

    Toyota Wigo
    Toyota Wigo

    Đầu xe

    Đầu xe Toyota Wigo thu hút bởi các đường nét dứt khoát, cắt xẻ mạnh mẽ mang đến cảm giác trẻ trung và cá tính hơn. Tuy kiểu dáng chính không thay đổi nhiều nhưng nếu nhìn kỹ từng chi tiết ở đầu xe Wigo đều có sự tinh chỉnh.

    Đầu xe Toyota Wigo 2020 thu hút bởi các đường nét dứt khoát, cắt xẻ mạnh mẽ
    Đầu xe Toyota Wigo thu hút bởi các đường nét dứt khoát, cắt xẻ mạnh mẽ

    Ở lần nâng cấp mới, vòng cung chrome kết logo kết nối liền mạch 2 cụm đèn chính được chuốt mỏng và chuyển sang mạ tối màu “ngầu” hơn.

    Lưới tản nhiệt Wigo vẫn kiểu hình thang ngược mở to đổ dài đến tận cản trước. Nhưng nếu trước kia, phần khung lưới tản nhiệt được tạo thành từ những đường cong nhẹ nhàng thì giờ đây chuyển sang những phong cách thẳng thừng, gãy gọn, đầy mạnh mẽ. Phần tạo hình lưới bên trong cũng đổi mới. Các thanh nan chạy ngang thay thế bằng một màn lưới hoạ tiết tổ ong hiện đại và bắt mắt hơn. Cản trước vẫn giữ nguyên tạo hình như cũ nhưng được dập mỏng, gọt lại gân guốc hơn trước.

    Hốc đèn sương mù 2 bên má được tái thiết kế hoàn toàn mới. Kiểu dấu mốc quen thuộc đến “nhàm chán” đã đổi sang hốc tam giác 3D bắt mắt và hầm hố hơn.

    Cụm đèn trước Toyota Wigo giữ nguyên, vẫn duy trì kiểu 2 tầng và sử dụng đèn Halogen.

    Cụm đèn trước Toyota Wigo 2020 giữ nguyên, vẫn dùng đèn Halogen
    Cụm đèn trước Toyota Wigo giữ nguyên, vẫn dùng đèn Halogen

    Thân xe

    Thân xe Toyota Wigo gần như không thay đổi. Thiết kế hơi đơn điệu so với vẻ thể thao và hầm hố mới mẻ ở phần đầu. Đáng chú ý tay nắm cửa xe vẫn tiếp tục sử dụng kiểu chữ nhật cổ điển, trông kém hiện đại. Tuy nhiên, thật may gương chiếu hậu Toyota Wigo cuối cùng cũng đã có thêm tính năng gập điện.

    Thân xe Toyota Wigo 2020 gần như không thay đổi
    Thân xe Toyota Wigo gần như không thay đổi

    Toyota Wigo được trang bị bộ mâm xe 8 chấu kiểu mới, kích thước 14 inch kết hợp với lốp 175/65R14.

    Toyota Wigo 2020 được trang bị bộ mâm xe 8 chấu kiểu mới
    Toyota Wigo được trang bị bộ mâm xe 8 chấu kiểu mới

    Ở thân xe, một số ý kiến đánh giá dùng khung chắc chắn nhưng thân vỏ Toyota Wigo hơi mỏng. Khi đóng/mở cửa chưa có cảm giác thật sự cứng cáp. Tiếng đóng cửa to. Bù lại cửa xe Wigo bản rộng, ngang ngửa với những xe hạng B, giúp việc ra vào xe thuận tiện hơn.

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết và so sánh tất cả dòng xe của hãng Toyota.

    Đuôi xe

    Đuôi xe Toyota Wigo tiếp tục duy trì kiểu dáng từ “người tiền nhiệm”. Bên trên có cánh gió kéo dài tích hợp đèn phanh LED trên cao. Phần cản dưới khá nổi bật và bề thế. Điểm khác biệt ở đuôi xe chủ yếu là cụm đèn hậu. Tuy thiết kế vẫn như trước nhưng đồ hoạ LED bên trong đổi mới sắc nét và thu hút hơn.

    Đuôi xe Toyota Wigo 2020 nổi bật với cụm đèn hậu LED sắc nét hơn
    Đuôi xe Toyota Wigo nổi bật với cụm đèn hậu LED sắc nét hơn

    Màu xe

    Toyota Wigo có tất cả 7 màu: màu bạc, màu cam, màu đen, màu đỏ, màu trắng, màu xám và màu vàng.

    Ngoại thất WigoWigo 5MTWigo 4AT
    Đèn phía trướcHalogenHalogen
    Đèn hậuLEDLED
    Đèn sương mù
    Gương chiếu hậuChỉnh điện
    Gập điện
    Đèn báo rẽ
    Chỉnh điện
    Gập điện
    Đèn báo rẽ
    Tay nắm cửaMàu thân xeMàu thân xe
    Lốp175/65R14175/65R14

    Nội thất Toyota Wigo

    Như các “đàn anh” Toyota Vios, Altis hay Camry… Toyota Wigo cũng sở hữu không gian rộng rãi và thoải mái bậc nhất phân khúc của mình. Tuy nhiên, mẫu xe cỡ nhỏ này cũng không thoát khỏi nhược điểm chung của xe nhà Toyota về thiết kế và trang bị nội thất. Thậm chí vì là xe giá rẻ hạng A nên Wigo còn bị đánh giá khá “lỗi thời về thiết kế và nghèo nàn về trang bị”.

    Tuy nhiên ở lần nâng cấp mới, tình trạng này trên Wigo đã có sự cải thiện. Một số chi tiết về phần nhìn qua nâng cấp trông hiện đại hơn. Hãng ô tô Toyota cũng bổ sung thêm các tính năng trước kia còn thiếu.

    Thiết kế chung

    Khu vực taplo Toyota Wigo dễ làm người ta liên tưởng đến các mẫu xe ô tô những năm 1998 – 2000. Taplo xe chủ yếu sử dụng vật liệu nhựa cứng. Các khớp nối ở trông hơi thô. Đường nét tạo kiểu đều là những đường cơ bản.

    Tuy nhiên ở đời mới, cụm điều khiển điều hoà đã có sự đổi mới. Những núm xoay kiểu thập niên trước được thay thế bằng dàn nút bấm đi kèm màn hình LCD hiện đại hơn. Điều này giúp cải thiện đáng kể tính thẩm mỹ chung trong thiết kế nội thất Wigo. Hơi đáng tiếc, nếu thiết kế các cửa gió điều hoà cũng được tinh chỉnh lại thì sẽ càng tốt hơn.

    Khu vực bảng taplo Toyota Wigo 2020 có sự đổi mới ở cụm điều khiển điều hoà
    Khu vực bảng taplo Toyota Wigo có sự đổi mới ở cụm điều khiển điều hoà
    Cụm điều khiển điều hoà Toyota Wigo 2020 chuyển sang dạng nút bấm và có màn hình LCD
    Cụm điều khiển điều hoà Toyota Wigo chuyển sang dạng nút bấm và có màn hình LCD

    Ghế ngồi và khoang hành lý

    Không gian rộng rãi chính là một trong những điểm mạnh của Toyota Wigo so với các đối thủ khác trong phân khúc. Ở hàng ghế trước, khoảng trống để chân lớn, người ngồi có thể mở rộng chân. Hàng ghế sau đủ tựa đầu 3 vị trí. Mặt ghế phẳng, rộng, đủ chỗ cho cả 3 người lớn. Khoảng trần xe và chỗ để chân hàng ghế sau cũng khá thoáng.

    Hàng ghế sau Toyota Wigo rộng rãi bậc nhất phân khúc
    Hàng ghế sau Toyota Wigo rộng rãi bậc nhất phân khúc

    Tuy nhiên, nhiều nhược điểm chưa hài lòng ở hệ thống ghế Toyota Wigo vẫn chưa được thay đổi trong bản nâng cấp lần này. Đầu tiên là cả 2 phiên bản Toyota Wigo đều bọc nỉ. Nếu bản tự động được bọc da sẽ chiều lòng người mua hơn. Thứ hai là tựa đầu ghế trước vẫn duy trì kiểu liền mạch với lưng ghế, không thể điều chỉnh độ cao nên khá bất tiện. Thứ ba phần đệm ngồi hàng ghế sau khá mỏng, không êm ái như nhiều đối thủ khác trong phân khúc.

    Hàng ghế trước Toyota Wigo 2020 vẫn giữ kiểu tựa đầu liền mạch với tựa lưng
    Hàng ghế trước Toyota Wigo vẫn giữ kiểu tựa đầu liền mạch với tựa lưng

    Về khoang hành lý, sự rộng rãi tiếp tục là lợi thế của Toyota Wigo.

    Khu vực lái

    Khu vực lái xe Toyota Wigo được giữ nguyên. Vô lăng kiểu 3 chấu như trước, không được bọc da ở cả 2 phiên bản. Trên vô lăng chỉ tích hợp nút điều chỉnh âm thanh và không có tính năng điều chỉnh các hướng. Bảng đồng hồ phía sau khá cổ điển với đồng hồ vận tốc ở giữa, đồng hồ vòng tua máy bên trái và màn hình nhỏ ở bên phải.

    Vô lăng Toyota Wigo được giữ nguyên, chỉ có nút điều chỉnh âm thanh
    Vô lăng Toyota Wigo được giữ nguyên, chỉ có nút điều chỉnh âm thanh
    Bảng đồng hồ Toyota Wigo vẫn theo kiểu cổ điển
    Bảng đồng hồ Toyota Wigo vẫn theo kiểu cổ điển

    Cần số xe Wigo vẫn không được bọc da. Bệ cần số khá thấp, phần bệ được đẽo gọt tối đa. Việc này giúp không gian để chân của hàng ghế trước rộng rãi hơn, nhưng lại khiến khu vực khoang lái trông đơn điệu và tẻ nhạt.

    Cần số Toyota Wigo dạng thẳng, phần bệ rất đơn giản
    Cần số Toyota Wigo dạng thẳng, phần bệ rất đơn giản

    Ở lần nâng cấp mới, Toyota Wigo có chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm làm trang bị tiêu chuẩn.

    Toyota Wigo 2020 có chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm làm trang bị tiêu chuẩn
    Toyota Wigo có chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm làm trang bị tiêu chuẩn

    Tiện nghi Toyota Wigo

    Về hệ thống giải trí, ở Toyota Wigo facelift, cả 2 phiên bản số tự động và số sàn đều được trang bị đầu DVD màn hình cảm ứng 7 inch. Người mua Wigo số sàn chắc chắn sẽ hài lòng với phần nâng cấp mới này.

    Ở Toyota Wigo facelift 2020, màn hình cảm ứng 7 inch trở thành trang bị tiêu chuẩn
    Ở Toyota Wigo facelift, màn hình cảm ứng 7 inch trở thành trang bị tiêu chuẩn

    Cả 2 phiên bản Wigo đều dùng âm thanh 4 loa, hỗ trợ kết nối USB, Bluetooth… Riêng bản Wigo 1.2AT có thêm tính năng kết nối ô tô với điện thoại thông minh Smart Link.

    Hệ thống điều hoà cả 2 phiên bản Wigo vẫn là dạng cơ, không có cửa gió phía sau. Một số ý kiến chia sẻ quạt gió Wigo ở mức 3 kêu rất to. Theo chúng tôi thì đây cũng là điều bình thường ở một chiếc xe cỡ nhỏ như Wigo. Mặt khác, với không gian nhỏ như Wigo, chỉ cần để mức 1 hay 2 là đã khá lạnh.

    Nội thất WigoWigo 5MTWigo 4AT
    Vô lăngUrethaneUrethane
    Vô lăng có nút điều khiển
    Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm
    Chất liệu ghếNỉNỉ
    Hàng ghế trướcChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 4 hướng
    Điều hoàChỉnh tayChỉnh tay
    Hệ thống giải tríMàn hình cảm ứng 7 inchMàn hình cảm ứng 7 inch
    Âm thanh4 loa4 loa
    Kết nối điện thoại thông minhKhông

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết và so sánh tất cả dòng xe của hãng Toyota.

    Động cơ Toyota Wigo

    Thông số kỹ thuật Toyota Wigo không thay đổi. Xe vẫn sử dụng động cơ xăng 1.2L 3NR-VE, 4 xi lanh thẳng hàng: công suất cực đại 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 108 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp.

    Thông số kỹ thuật Toyota Wigo 2020 không thay đổi
    Thông số kỹ thuật Toyota Wigo không thay đổi
    Thông số kỹ thuật WigoWigo 5MTWigo 4AT
    Động cơ1.2L xăng1.2L xăng
    Công suất cực đại (ps/rpm)87/6.00087/6.000
    Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)108/4.200108/4.200
    Hộp số5MT4AT
    Dẫn độngFWDFWD

    Nhiều người lo lắng Toyota Wigo có yếu không? Câu trả lời là: Không. Đa phần người dùng đều đánh giá động cơ Toyota Wigo có độ bốc “sáng” nhất nhì phân khúc. Ngay từ khi đề ba lăn bánh, xe đã khá vọt. Khả năng tăng tốc của Wigo rất ổn ở dải vận tốc thấp dưới 50 – 60 km/h. Rõ ràng Wigo đã thắng thế lớn ở nước ga đầu tiên so với nhiều đối thủ cỡ nhỏ hạng A.

    Đa phần người dùng đều đánh giá động cơ Toyota Wigo có độ bốc “sáng” nhất nhì phân khúc
    Đa phần người dùng đều đánh giá động cơ Toyota Wigo có độ bốc “sáng” nhất nhì phân khúc

    Để làm được điều này Toyota Wigo phải chấp nhận hy sinh đi một phần sức kéo ban đầu. Đây cũng chính là nguyên nhân vì sao cùng công suất động cơ nhưng mô men xoắn cực đại của Hyundai i10 đến 120 Nm mà Wigo lại chỉ 107 Nm. Tuy nhiên nhờ trọng lượng xe Wigo (965 kg) nhẹ hơn Grand i10 (hơn 1.000 kg) nên giúp xe bốc hơn.

    Còn ở dải tốc trên 60 km/h, cũng như hầu hết xe hạng A khác, Toyota Wigo tăng tốc không ấn tượng bằng. Lên dải vận tốc cao 80 km/h có thể nghe được tiếng máy “hơi đuối”. Với khối động cơ dung tích có hạn, nhà sản xuất chỉ tối ưu ở một dải tốc nhất định. Việc tối ưu ở dải tốc thấp là sự lựa chọn hợp lý vì Wigo là một mẫu xe city-car nên phần nhiều chỉ di chuyển đường phố. Có ưu thế ở dải tốc thấp  giúp xe vận hành nhẹ nhàng, thoải mái và linh hoạt trong nội đô.

    Đánh giá Toyota Wigo nói chung về động cơ 1.2L, khối động cơ này không quá mạnh nhưng cũng không quá yếu mà “đủ dùng”. Động cơ ở mức ổn, đáp ứng được các nhu cầu cơ bản với một mẫu xe đi phố.

    Nhìn chung, động cơ 1.2L Toyota Wigo ở mức “đủ dùng”
    Nhìn chung, động cơ 1.2L Toyota Wigo ở mức “đủ dùng”

    Về âm thanh khoang máy, một vài ý kiến đánh giá xe Wigo “ồn như công nông”. Nhưng theo trải nghiệm thực tế thì máy xe không quá ồn. Ở vòng tua thấp, người lái gần như không cảm nhận được tiếng máy rung. Còn khi đạp thốc ga, tiếng ồn lọt vào cabin chỉ hơi gầm, không quá gào rú.

    Độ rung của máy cũng rất ít. Dù chạy tốc độ cao, vòng tua lên đến 4.000 – 5.000 vòng/phút độ rung của máy vẫn khó cảm nhận được. Đây là một ưu điểm lớn của Wigo. Nhiều người đánh giá Toyota Wigo là một trong các mẫu xe có tiếng máy êm nhất trong các xe cỡ nhỏ hạng A.

    Hộp số

    Về hộp số, ở phiên bản số tự động, cần số Toyota Wigo là dạng cần số thẳng nên nếu lần đầu cầm lái, bạn nên chú ý để tránh vào nhầm số.

    Vô lăng

    Về vô lăng, so với Kia Morning hay Hyundai Grand i10, vô lăng Toyota Wigo nặng hơn. Tuy nhiên, dù không thuộc thể loại siêu nhẹ nhưng vô lăng Wigo cũng không quá nặng, chỉ đằm vừa phải, rất dễ kiểm soát. Ưu điểm này giúp xe cho cảm giác lái chắc chắn hơn khi chạy ở dải tốc cao. Dù lên 100 km/h Wigo vẫn không quá bồng bềnh như một số mẫu xe cỡ nhỏ hạng A hay hạng B khác. Vô lăng Toyota Wigo có độ siết liền mạch, độ mịn nhất định, cảm giác rơ ít. Tuy nhiên khả năng trả lái hơi kém.

    Hệ thống treo, khung gầm

    Về hệ thống treo, theo đánh giá chung Toyota Wigo hơi cứng và thô. Nếu xe tải ít khi đi qua các gờ giảm tốc sẽ có cảm giác xóc tưng tưng. Tuy nhiên, trên đường phẳng, hệ thống treo vẫn cho cảm giác ổn định, người ngồi nhất là ngồi phía sau không bị ảnh hưởng bởi các dao động. Nếu xe đi 3 – 4 người thì đằm hơn. Một ưu điểm là xe không có hiện tượng “xệ mông” dù full tải 5 người và chở thêm hành lý phía sau.

    Hệ thống treo Toyota Wigo mang đến cảm giác ổn định tốt
    Hệ thống treo Toyota Wigo mang đến cảm giác ổn định tốt

    Ở dải tốc cao, hiển nhiên là một mẫu xe cỡ nhỏ như Wigo khó thể ổn định bằng các xe lớn. Tuy nhiên nếu so với mặt bằng chung xe hạng A thì Toyota Wigo được đánh giá đằm chắc, cứng cáp nổi bật trong phân khúc.

    Khả năng cách âm

    Về khả năng cách âm, với các mẫu xe hạng A hay hạng B ở Việt Nam thì việc ồn là khó thể tránh khỏi. Vấn đề chỉ là ồn nhiều hay ồn ít. Theo các chuyên gia đánh giá xe đo, ở dải tốc dưới 60 km/h, Wigo có mức ồn ngang Hyundai i10 và Kia Morning. Ở dải tốc trên 100 km/h tiếng ù ù khá to. Đây là điều không quá lạ với xe cỡ nhỏ.

    Mức tiêu hao nhiên liệu

    Về mức tiêu hao nhiêu liệu, nhiều người thắc mắc “Wigo có hao xăng không?”. Nói về tính kinh tế, ngoài chuyện bảo dưỡng bình dân thì xe Toyota còn có thế mạnh tiết kiệm nhiên liệu. Mức tiêu thụ nhiên liệu Wigo theo công bố từ nhà sản xuất:

    Mức tiêu hao nhiên liệu Wigo (lít/100km)Trong đô thịNgoài đô thịHỗn hợp
    5MT6,84,215,16
    4AT6,874,365,3

    An toàn Toyota Wigo

    Về hệ thống an toàn, ngoài hệ thống chống bó cứng phanh ABS, 2 cảm biến sau và 2 túi khí đã có sẵn từ trước, Toyota Wigo được bổ sung thêm hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD và camera lùi. Việc nâng cấp giúp Wigo không còn thua kém nhiều so với các đối thủ Kia Morning hay Grand i10. Tuy nhiên nếu Wigo có thêm tính năng cân bằng điện tử thì sẽ thuyết phục cao hơn.

    Hệ thống khung gầm của Toyota Wigo cũng được đánh giá cao. Khung gầm hấp thụ lực tốt giúp Wigo trở thành một trong số ít các xe hạng A ở Việt Nam đạt chuẩn an toàn 4 sao ASEAN NCAP. Các xe đạt chuẩn 4 sao khác có Honda Brio, VinFast Fadil. Trong khi 2 mẫu xe Hàn Quốc là Kia Morning và Hyundai Grand i10 bị đánh giá thấp.

    Trang bị an toàn WigoWigo 5MTWigo 4AT
    Số túi khí22
    Phanh ABS, EBD
    Cảm biến hỗ trợ đỗ xe22
    Camera lùi

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết và so sánh tất cả dòng xe của hãng Toyota.

    Các phiên bản của Toyota Wigo

    Toyota Wigo có 2 phiên bản:

    • Toyota Wigo 5MT
    • Toyota Wigo 4AT

    So sánh các phiên bản Toyota Wigo

    So sánh các phiên bảnWigo 5MTWigo 4AT
    Trang bị ngoại thất
    Đèn phía trướcHalogenHalogen
    Đèn hậuLEDLED
    Đèn sương mù
    Gương chiếu hậuChỉnh điệnGập điệnĐèn báo rẽChỉnh điệnGập điệnĐèn báo rẽ
    Tay nắm cửaMàu thân xeMàu thân xe
    Lốp175/65R14175/65R14
    Trang bị nội thất
    Vô lăngUrethaneUrethane
    Vô lăng có nút điều khiển
    Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm
    Chất liệu ghếNỉNỉ
    Hàng ghế trướcChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 4 hướng
    Điều hoàChỉnh tayChỉnh tay
    Hệ thống giải tríMàn hình cảm ứng 7 inchMàn hình cảm ứng 7 inch
    Âm thanh4 loa4 loa
    Kết nối điện thoại thông minhKhông
    Động cơ & hộp số
    Động cơ1.2L xăng1.2L xăng
    Hộp số5MT4AT
    Trang bị an toàn
    Số túi khí22
    Phanh ABS, EBD
    Cảm biến hỗ trợ đỗ xe22
    Camera lùi

    Nên mua Wigo phiên bản nào?

    Trong lần nâng cấp, Toyota Wigo vẫn tiếp tục duy trì 2 phiên bản số sàn và số tự động. Tuy nhiên, so với trước, phiên bản Wigo số sàn được cải thiện đáng kể về trang bị, không quá chênh lệch với bản số tự động như trước. Đi cùng với đó giá bán Wigo số sàn cũng tăng cao hơn. So sánh Wigo MT và AT, chỉ chênh lệch hơn 30 triệu đồng, điểm khác biệt chỉ ở hộp số và AT có thêm tính năng kết nối điện thoại thông minh.

    Theo khảo sát chung, phiên bản số sàn của Wigo thu hút khá nhiều sự quan tâm của người dùng Việt. Dù giá cao hơn so với bản số sàn của nhiều đối thủ khác nhưng nhờ điểm nhấn thương hiệu, lại nhập khẩu nên Wigo vẫn khá hấp dẫn. Nếu mua xe để kinh doanh chạy dịch vụ taxi hay Grab… muốn tiết kiệm cao thì Wigo số sàn rất đáng tham khảo. Còn nếu mua xe phục vụ di chuyển cá nhân hay gia đình thì vẫn nên ưu tiên Toyota Wigo bản tự động.

    Trong phân khúc xe hatchback cỡ nhỏ hạng A tại Việt Nam, Toyota Wigo có khá nhiều đối thủ như Honda Brio, Hyundai Grand i10, Kia Morning, Suzuki Celerio, VinFast Fadil… Không chỉ thế Wigo còn cạnh tranh với cả một số mẫu xe hạng B khá rẻ như Mitsubishi Attrage, Nissan Sunny, Kia Soluto, Hyundai Accent

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết và so sánh tất cả dòng xe của hãng Toyota.

    Điều kiện và thủ tục mua xe Toyota Wigo trả góp là gì?

    Toyota Wigo
    Toyota Wigo

    Điều kiện và hồ sơ đối với khách hàng cá nhân mua xe Toyota Wigo trả góp

    Với trường hợp cá nhân vay mua ô tô Toyota Wigo trả góp thì Bạn cần cung cấp các hồ sơ về thân nhân, hồ sơ chứng minh thu nhập và hợp đồng mua bán xe ô tô với đại lý, chi tiết cụ thể bao gồm:

    1. Hồ sơ thân nhân:

    – Sổ hộ khẩu và CMND/Căn cước công dân/Hộ Chiếu

    – Nếu đã kết hôn thì cung cấp giấy đăng ký kết hôn và CMND của vợ hoặc chồng

    – Nếu độc thân hoặc ly hôn thì cung cấp giấy độc thân của Phường/Xã nơi cư trú

    2. Hồ sơ chứng minh thu nhập:

    – Hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu 1 năm

    – Sao kê bảng lương 3 tháng gần nhất qua ngân hàng. Nếu công ty trả tiền mặt thì cung cấp giấy xác nhận lương của công ty

    – Nếu muốn vay 100% giá trị xe thì bắt buộc phải có tài sản thế chấp như: nhà cửa, đất đai sổ tiết kiệm, máy móc, cổ phiếu, cổ phần,….

    3. Hồ sơ mục đích vay vốn:

    – Hợp đồng mua bán xe ô tô Toyota Wigo.

    – Phiếu thu tiền cọc xe ô tô của đại lý Toyota Wigo.

    – Điều kiện cho vay:

    + Quốc tịch là người Việt Nam

    + Tuổi từ 18 tuổi và không quá 70 tuổi khi đáo hạn khoản vay

    + Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất

    Điều kiện và hồ sơ đối với khách hàng công ty mua xe Toyota Wigo trả góp

    Với trường hợp công ty vay mua ô tô Toyota Wigo trả góp thì Bạn cần cung cấp các hồ sơ về pháp lý công ty, hồ sơ tài chính công ty và hợp đồng mua bán xe ô tô với đại lý, chi tiết cụ thể bao gồm:

    1. Hồ sơ pháp lý

    – Giấy đăng ký kinh doanh

    – CMND/Căn cước công dân/Hộ Chiếu của Giám đốc

    – Hồ sơ tài chính

    2. Báo cáo tài chính

    – Tờ khai hóa đơn VAT

    – Sao kê tài khoản ngân hàng công ty

    3. Hồ sơ mục đích vay vốn:

    – Hợp đồng mua bán xe ô tô Toyota Wigo.

    – Phiếu thu tiền cọc xe ô tô của đại lý Toyota Wigo.

    4. Điều kiện cho vay:

    – Doanh nghiệp thành lập ở Việt Nam

    – Thời gian thành lập tối thiểu 2 năm

    – Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất.

    Chương trình bán hàng đi kèm chỉ có duy nhất tại Bảng Giá Online!

    ✅ Phiếu quà tặng từ: 1.000.000 vnđ - 20.000.000 vnđ.

    ✅ Hỗ trợ vay ngân hàng lãi suất thấp cố định đến 03 năm (theo thời điểm mua xe).

    ✅ Tặng bộ phụ kiện chính hãng cao cấp theo hãng: Ví da đựng hồ sơ, Túi y tế, Bình vệ sinh xe, Khăn lau xe, Gối tựa cổ, Tinh dầu thơm...

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN


      Những điểm cần lưu ý khi mua Toyota Wigo

      Mua xe ô tô đang càng ngày càng tăng cao trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Tuy nhiên nhiều người chủ quan vì suy nghĩ mua xe mới sẽ không hỏng hóc hay gặp vấn đề gì dẫn đến nhiều trục trặc không mong muốn. Vì thế, chúng tôi sẽ đưa ra 05 điểm cần lưu ý khi mua xe ô tô mới mà bạn cần phải biết.

      Toyota Wigo
      Toyota Wigo

      Lựa chọn mẫu xe Toyota Wigo phù hợp với nhu cầu bản thân

      Khi mua xe các tiêu chí được đặt ra bao gồm những nhu cầu của bản thân chủ xe và gia đình. Ví dụ như loại xe nào di chuyển trong nội đô thuận tiện, loại xe nào phù hợp với số thành viên trong gia đình mình, mua xe để phục vụ kinh doanh hay chỉ dành cho gia đình,… Sau đó bạn nên tham khảo kỹ giá xe và so sánh các dòng xe với nhau.

      Trước hết bạn có thể tham khảo giá trên các website hay mạng xã hội. Rồi gọi điện trực tiếp đến cho nhân viên bán hàng hoặc đến trực tiếp các đại lý ô tô chính hãng để xem xe, nhận tư vấn và so sánh giá. Thông thường các đại lý sẽ có giá chênh nhau một chút tùy vào chiến lược, chương trình khuyến mại của các đại lý. Vì thế đừng ngại hỏi nhiều đại lý nếu muốn được một mức giá tốt nhất. Kinh nghiệm khi đi mua xe ô tô mới là phải đến để trải nghiệm xe tại các showroom.

      Chọn thời điểm mua xe Toyota Wigo mới thích hợp

      Thời điểm thích hợp nhất để mua xe ô tô mới là thời điểm cuối năm từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau hoặc các dịp lễ đặc biệt trong năm. Thời điểm này các đại lý ô tô thường đẩy mạnh doanh số nên đưa ra các chương trình khuyến mại, giảm giá ưu đãi sản phẩm. Bạn nên hạn chế mua xe vào dịp đầu năm.

      Vì các đại lý thường tung ra các mẫu xe đời mới hoặc thay đổi chính sách bán hàng khiến mức giá ôtô thường thay đổi lên xuống biến động rất nhiều. Trước khi đi đến quyết định mua ô tô mới bạn không nên có tâm lý nóng vội hoặc chọn xe theo lời người khác hay nhân viên cửa hàng tư vấn để tránh tình trạng phải hối tiếc về sau. Nhớ hỏi nhân viên một vài phần quà được tặng kèm theo như khăn lau xe, gối tựa đầu,… khi mua xe ô tô mới.

      Kinh nghiệm đàm phán khi mua xe Toyota Wigo mới

      Một quy luật chung của các đại lý ô tô là giá mua ô tô có khả năng thương lượng giảm được từ 5% đến 15% so với giá niêm yết. Giá niêm yết ở các đại lý thường khác rất xa so với mức giá thực của xe đã được đăng ký với Bộ tài chính.

      Theo kinh nghiệm của nhiều người mua ô tô mới, người mua xe có thể giảm được giá nếu biết cách trả giá khéo léo. Các nhân viên bán hàng thường có những “chiêu nắn gân” người mua, họ rất muốn bán được hàng. Là người mua, bạn nên chủ động hơn và tự tin rằng mình “thế thắng” hơn 60% trong cuộc chiến thương lượng. Hãy sử dụng sự khéo léo của mình để mua được chiếc xe yêu thích với mức giá hợp lý và tiết kiệm nhất.

      Một phương pháp là bạn gọi cho nhân viên bán hàng và thông báo bạn đã chọn được mẫu xe đó ở đại lý khác có giá rẻ hơn vài triệu đến vài chục triệu. Tuy nhiên giá này phải bám sát giá xe, sẽ bị nhân viên biết mánh của mình. Sau đó khả năng cao nhân viên bán hàng sẽ gọi lại cho bạn và thông báo một mức giá giảm rẻ hơn. 

      Một chiến thuật nữa bạn có thể sử dụng đó là sau khi thương lượng hoàn tất, bạn hãy giả vờ đồng ý  mức giá mà nhân viên hàng đưa ra, thỏa thuận với showroom tất cả các điều khoản bằng lời nói. Nhưng đừng ký hợp đồng, cũng khoan đặt tiền cọc, hãy nói rằng bạn cần về bàn lại lần cuối với người thân.

      Sáng hôm sau, bạn đến nói hoặc gọi điện với showroom rằng người thân ở nhà “chê” mức giá cao quá, không đồng ý mua. Lúc này, vì mọi thứ đã gần như chắc chắn, phút cuối lại thay đổi, nên đa phần nhân viên bán hàng sẽ cho bạn một mức giá tốt hơn để bán hàng. Mức giá chiết khấu của ô tô khá cao nên bạn có thể mặc cả giảm giá là điều hoàn toàn có thể.

      Mua xe Toyota Wigo mới cần kiểm tra những gì?

      Nguyên tắc khi giao nhận xe, nhân viên sẽ đưa bạn một danh sách các bộ phần chính cần kiểm tra của xe. Theo đó bạn sẽ kiểm tra lần lượt từ nội thất, ngoại thất, kiểm tra khoang máy và các giấy tờ quan trọng. Dù là xe mới nhưng không ai đảm bảo cho bạn không có một vài sai sót nhỏ nên lời khuyên là kiểm tra cẩn thận. Để kiểm tra xe mới bạn thực hiện các bước sau đây:

      Kiểm tra ngoại thất: Bất cứ loại xe nào đều được vận chuyển bằng tàu hay xe tải đến showroom nên có thể sẽ xảy ra va chạm, xước sơn. Vì thế nên kiểm tra tổng thể bên ngoài có trầy xước gì hay không. Nếu phát hiện những vết xước nhỏ, bạn có thể bảo showroom để đánh bóng lại như ban đầu.

      Bạn nên để ý tập trung quan sát nước sơn ở cản xe, cả cản trước và cản sau – vị trí dễ bị xây xát nhất. Một số người không để ý kĩ về nhà mới phát hiện ra những vết xước này thì phải bỏ tiền ra để khắc phục. Kiểm tra cả những phần kính của xe bao gồm kính lái, kính hậu và kình cửa. Vì khi ròi khỏi showroom bạn sẽ không được bảo hành xây xước kể cả vết nứt kính.

      Kiểm tra nội thất: Quan sát để ý bên trong xe, tập trung quan sát các các chi tiết nhựa như vị trí ngay chỗ bước lên xuống, phần taplo xem có bị xước hay không? Kiểm tra các các nắp đậy, các ốp trang trí mạ chrome hoặc giả gỗ, mạ bạc đảm bảo không có dấu hiệu gãy, nứt vỡ hay trầy xước. Kiểm tra ghế da có bị nhăn hay nhàu không. Bởi vì có trường hợp mua phải xe tồn hoặc xe trưng bày lâu thì ghế da sẽ có hiện tượng nhăn lại. Ngồi lên ghế rồi ngả ghế để thử cơ cấu gập ghế.

      Kiểm tra khoang máy: Nhìn chung, khi mua xe ô tô mới bạn không phải quá lo lắng về động cơ của xe. Bạn có thể hỏi thêm nhân viên về vị trí của que thăm dầu động cơ, vị trí đổ nước làm mát, đổ dầu phanh… Chúng sẽ giúp bạn dễ dàng tự bảo dưỡng xe về sau. Bạn có thể yêu cầu nhân viên chỉ chỗ lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa, hộp cầu chì và hộc hút gió. Các vị trí này có thể được vệ sinh mỗi lần bạn đi rửa xe.

      Đối với hốc hút gió, nên ghi nhớ độ cao so với mặt đất để khi đi vào vùng ngập nước xe không bị chết máy nhất là với những người tham gia giao thông ở các thành phố lớn. Xe bị ngập nước phải kích điện sẽ tốn rất nhiều tiền để khắc phục và dù khắc phục tốt đến đâu cũng kém rất xa so với ban đầu.

      Quy trình và thủ tục khi mua xe Toyota Wigo mới

      Sau khi mua xe ô tô mới xong, có hai việc rất quan trọng bạn phải làm. Đó là đóng thuế trước bạ và đăng ký xe. Để đóng thuế trước bạ, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

      • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe (bản chính + 1 bản sao)
      • Hóa đơn hãng xe Việt Nam xuất cho Đại lý (bản sao)
      • Hóa đơn Đại lý xuất cho Khách hàng khi mua và thanh toán tiền xe (bản chính + 1sao)
      • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp ( bản sao)
      • Giấy đăng ký kinh doanh của Đại lý xuất hóa đơn cho khách hàng (bản sao)
      • Tờ khai thuế trước bạ 2 bản: Đối với khách hàng tư nhân, có thể lấy tờ khai và khai tại phòng thuế khi đi nộp thuế. Đối với các công ty, ngoài ký tên thì phải đóng dấu công ty trên tờ khai. Nên phải chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đóng thuế để tiết kiệm thời gian.
      • Bản sao CCCD và Hộ khẩu (mang theo bản chính để đối chiếu nếu cần) hoặc với công ty tư nhân phải cần bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Còn công ty liên doanh thì cần phô tô Giấy phép đầu tư.

      Mang toàn bộ hồ sơ đến phòng thuế để đóng tiền và nhận lại tờ biên lai đóng thuế và tờ khai thuế trước bạ. Bước cuối cùng bạn sẽ tiến hành đăng kí xe. Với bộ hồ sơ như sau:

      • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe (bản chính)
      • Hóa đơn Đại lý xuất cho Khách hàng (bản chính khi mua xe. Đối với khách hàng tư nhân thì mang theo CCCD và hộ khẩu công ty tư nhân mang giấy giới thiệu, bản sao y Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu doanh nghiệp có chức năng kinh doanh vận tải hành khách). Đối với công ty liên doanh nước ngoài cần bản phô tô Giấy phép đầu tư.
      • Tờ khai thuế trước bạ và biên lai đóng thuế trước bạ nói trên.
      • Tờ khai đăng ký xe mới có dán số sườn, số máy (Đối với KH tư nhân, có thể lấy tờ khai và khai tại phòng CSGT khi đi đăng ký xe. Đối với công ty, ngoài ký tên, phải đóng dấu công ty trên tờ khai nên phải chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đăng ký xe. Đối với công ty khi đi đăng ký cần có giấy giới thiệu đến phòng Cảnh sát giao thông.

      Đưa xe cùng toàn bộ hồ sơ nói trên đến phòng Cảnh sát giao thông. Nộp hồ sơ và nộp lệ phí đăng kí rồi bốc số tự động lấy biển số. Nhận giấy hẹn và đợi vài ngày lấy giấy đăng kí xe.

      Câu hỏi thường gặp về Toyota Wigo

      Toyota Wigo
      Toyota Wigo

      Toyota Wigo có các dòng sản phẩm nào?

      Các dòng sản phẩm của Toyota Wigo gồm 02 dòng: Toyota Wigo 5MT và Toyota Wigo 4AT.

      Toyota Wigo có các màu nào?

      Toyota Wigo có 07 phiên bản màu sau: màu bạc, màu cam, màu đen, màu đỏ, màu trắng, màu xám và màu vàng.

      Giá bán Toyota Wigo niêm yết tại đại lý là bao nhiêu?

      Toyota Wigo có giá bán niêm yết tại đại lý từ: 352 – 384.000.000 vnđ.

      Giá lăn bánh Toyota Wigo là bao nhiêu?

      Toyota Wigo có giá lăn bánh tại Hà Nội từ: 390 – 452.000.000 vnđ.

      Trên đây là toàn bộ thông tin về Toyota Wigo. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn hỗ trợ, quý khách vui lòng liên hệ HOTLINE để được hỗ trợ trực tiếp. Đừng quên theo dõi Fanpage Bảng Giá Online để cập nhật thông tin nhanh chóng, chính xác và mới nhất từ Bảng Giá Online. Nếu thấy thông tin chúng tôi cung cấp hữu ích, quý khách vui lòng đánh giá 5 saochia sẻ lên mạng xã hội để ủng hộ chúng tôi ở ngay dòng phía dưới nhé. Trân trọng cảm ơn và hẹn gặp lại quý khách.

      Thông báo chính thức: Bảng Giá Online hiện tại đang triển khai chương trình đặt HOTLINE tại các sản phẩm trên trang website của chúng tôi dành cho các đại lý đang kinh doanh sản phẩm này. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ qua: HOTLINE: 0917 51 20 21 hoặc ZALO chính thức.

      Chúng tôi rất vui lòng được hợp tác với quý vị! Xin cám ơn!

      Bài viết mới cập nhật: