Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các sản phẩm của BangGiaOnline.Com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Banggiaonline". (Ví dụ: giá xe Rolls Royce mới banggiaonline). Thử xem kết quả
58 lượt xem

Giá xe Toyota

1 giờ trướcĐánh giá xe Toyota mới nhấtGiá xe Toyota tốt nhất thị trườngMua xe Toyota trả gópGiá xe Toyota lăn bánh

Chân thành cảm ơn quý khách đã quan tâm đến sản phẩm Toyota. Để tìm hiểu kỹ hơn về các thông tin chi tiết về Toyota. Kính mời quý khách theo dõi nội dung chi tiết qua bài phân tích dưới đây. Quý khách có thể lướt xem nhanh bằng cách ấn vào các Mục lục qua phần NỘI DUNG BÀI VIẾT.

Bảng giá xe Toyota

Giá xe Toyota mới

Toyota
Toyota
Các dòng xe ToyotaGiá niêm yếtGiá lăn bánh
Toyota Wigo 5MT352 triệu390 – 416 triệu
Toyota Wigo 4AT384 triệu425 – 452 triệu
Toyota Yaris 1.5G650 triệu748 – 780 triệu
Toyota Vios 1.5E MT (3 túi khí)470 triệu495 – 520 triệu
Toyota Vios 1.5E MT (7 túi khí)490 triệu517 – 541 triệu
Toyota Vios 1.5E CVT (3 túi khí)520 triệu549 – 573 triệu
Toyota Vios 1.5E CVT (7 túi khí)540 triệu570 – 594 triệu
Toyota Vios 1.5G CVT570 triệu601 – 626 triệu
Toyota Corolla Altis 1.8E CVT733 triệu777 – 802 triệu
Toyota Corolla Altis 1.8G CVT763 triệu808 – 834 triệu
Toyota Camry 2.0G1,029 tỷ1,361 – 1,405 tỷ
Toyota Camry 2.5G1,235 tỷ1,135 – 1,174 tỷ
Toyota Corolla Cross 1.8G720 triệu795 – 828 triệu
Toyota Corolla Cross 1.8V820 triệu905 – 940 triệu
Toyota Corolla Cross 1.8HV910 triệu1.004 – 1.041
Toyota Avanza 1.3MT544 triệu602 – 632 triệu
Toyota Avanza 1.5MT612 triệu676 – 708 triệu
Toyota Rush 1.4AT633 triệu700 – 731 triệu
Toyota Innova 2.0E MT750 triệu802 – 829 triệu
Toyota Innova 2.0G AT865 triệu924 – 952 triệu
Toyota Innova Venturer879 triệu939 – 967 triệu
Toyota Innova 2.0V AT989 triệu1,047 – 1,085 tỷ
Toyota Fortuner 2.4MT 4×2995 triệu1,048 – 1,077 tỷ
Toyota Fortuner 2.4AT 4×21,080 tỷ1,137 – 1,167 tỷ
Toyota Fortuner 2.4AT 4×2 Legender1,195 tỷ1,258 – 1,289 tỷ
Toyota Fortuner 2.8AT 4×41,388 tỷ1,461 – 1,494 tỷ
Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 Legender1,426 tỷ1,501 – 1,534 tỷ
Toyota Fortuner 2.7AT 4×21,130 tỷ1,190 – 1,220 tỷ
Toyota Fortuner 2.7AT 4×41,230 tỷ1,295 – 1,326 tỷ
Toyota Hilux 2.4E 4×2 MT628 triệu669 – 677 triệu
Toyota Hilux 2.4E 4×2 AT674 triệu718 – 726 triệu
Toyota Hilux 2.4E 4×4 MT799 triệu850 – 860 triệu
Toyota Hilux 2.8G 4×4 AT913 triệu1,007 – 1,044 tỷ
Toyota Land Cruiser Prado2,379 tỷ2,620 – 2,687 tỷ
Toyota Land Cruiser4,060 tỷ4,469 – 4,569 tỷ
Toyota Alphard Luxury4,219 tỷ4,644 – 4,748 tỷ
Toyota Granvia3,072 tỷ3,382 – 3,463 tỷ
Toyota Hiace1,176 tỷ1,204 tỷ

Bảng giá xe Toyota

Lưu ý: Bảng giá xe Toyota trên đây của BangGiaOnline.Com chỉ mang tính chất tham khảo, giá bán xe Toyota có thể thay đổi tùy theo thời điểm và chương trình khuyến mãi từ đại lý Toyota. Để tham khảo giá xe hôm nay, vui lòng liên hệ tới các đại lý bán xe Toyota Việt Nam gần nhất hoặc để lại thông tin của bạn ở cuối bài để được hỗ trợ báo giá và đăng ký lái thử xe Toyota.

Giá xe Toyota lăn bánh ở trên chưa bao gồm khuyến mại, nhưng đã bao gồm thêm các chi phí sau:

– Thuế trước bạ: Hà Nội 12% giá niêm yết, các tỉnh thành khác 10% (cho xe nhập khẩu).

– Tiền biển: Hà Nội là 20 triệu, TP HCM 20 triệu, các tỉnh 2 triệu.

– Phí đăng kiểm: 340 ngàn.

– Lệ phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng).

– Phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ.

Trên đây là một vài thông tin và cập nhật các chính sách giảm giá, khuyến mại của Toyota mới nhất. Thông tin cụ thể và thủ tục trả góp vui lòng liên hệ với các đại lý Toyota để biết thêm chi tiết.

Chương trình bán hàng đi kèm chỉ có duy nhất tại Bảng Giá Online!

✅ Phiếu quà tặng từ: 1.000.000 vnđ - 20.000.000 vnđ.

✅ Hỗ trợ vay ngân hàng lãi suất thấp cố định đến 03 năm (theo thời điểm mua xe).

✅ Tặng bộ phụ kiện chính hãng cao cấp theo hãng: Ví da đựng hồ sơ, Túi y tế, Bình vệ sinh xe, Khăn lau xe, Gối tựa cổ, Tinh dầu thơm...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN


    Kính mời các Đại lý kinh doanh Toyota đặt HOTLINE tại đây!

    Giá xe Toyota cũ

    Giá xe Toyota cũ thông thường có giá thấp hơn giá xe mới theo tỷ lệ thuận với thời giansố km đã đi được (chưa tính đến các yếu tố hao mòn hư hỏng khác). Hãy cùng BangGiaOnline.Com điểm qua một số dòng xe Toyota cũ có giá bán như thế nào nhé:

    • Giá xe Toyota cũ sau 06 tháng sử dụng: giảm từ 01 – 05 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota cũ sau 01 năm sử dụng: giảm từ 05 – 10 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota cũ sau 02 năm sử dụng: giảm từ 10 – 20 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota cũ sau 03 năm sử dụng: giảm từ 15 – 30 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota cũ sau 05 năm sử dụng: giảm từ 20 – 40 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota cũ sau 08 năm sử dụng: giảm từ 30 – 60 % giá trị xe mới.
    • Giá xe Toyota cũ sau 10 năm sử dụng: giảm từ 40 – 70 % giá trị xe mới.

    Thông tin về giá xe Toyota cũ từ chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo cho quý khách trong quá trình mua bán xe. Giá bán thực tế sẽ do chính thỏa thuận giữa chủ xe và người mua xe trong quá trình thương lượng. Để có thể đàm phán được mức giá tốt nhất trong quá trình mua bán xe, hãy tham khảo hết toàn bộ bài viết của chúng tôi. Quý vị sẽ có được những phương án đàm phán giá và kinh nghiệm mua xe hữu ích nhất!

    Đánh giá xe ô tô Toyota

    Toyota là một nhà sản xuất ô tô đa quốc gia của Nhật Bản, có trụ sở chính đặt tại Nhật bản. Tính đến năm 2018, Toyota là công ty có doanh thu đứng thứ 6 trên thế giới. Thương hiệu Lexus cũng thuộc Toyota, đây là thương hiệu xe hạng sang của Toyota.

    Lịch sử hãng xe Toyota

    Hãng Toyota ra đời tại một vùng nông thôn gần Nagoya, Nhật Bản. Trước khi bắt đầu với ngành ô tô, nhà sáng lập Toyota Sakichi Toyoda từng làm nghề thợ mộc, xuất thân từ một gia đình nghèo.

    Năm 1924, ông cùng con trai Kiichiro Toyoda (theo học ngành cơ khí chế tạo máy) đã nghiên cứu, chế tạo thành công máy dệt tự động. Năm 1929, khi thấy được cơ hội phát triển ở ngành ô tô, họ quyết định bán bằng sáng chế chiếc máy dệt của mình tại Anh. Với số tiền thu về 100.000 bảng Anh, Toyota Sakichi Toyoda và con trai bắt đầu đầu tư, chế tạo và sản xuất xe ô tô.

    Năm 1934, chiếc ô tô đầu tiên ra đời với tên gọi Toyota A1 sau đó được đưa vào sản xuất hàng loạt. Năm 1937, công ty Toyota Motor Corporation chính thức được thành lập, bắt đầu hành trình phát triển rực rỡ của hãng xe này. Đến nay, Toyota là một trong những hãng ô tô lớn nhất thế giới. Toyota sản xuất rất đa dạng dòng xe từ sedan, hatchback, SUV, CUV, MPV đến bán tải… và có cả xe nâng Toyota.

    Ý nghĩa logo Toyota

    Logo Toyota đã quá nổi tiếng khi xuất hiện trên hơn 10 triệu xe được sản xuất hàng năm. Logo Toyota được tạo thành từ 3 hình oval lồng ghép vào nhau. Đây được xem là hình ảnh cách điệu của lỗ kim và sợi dây xuyên qua. Ý nghĩa logo Toyota này gợi nhắc về quá khứ trước khi công ty Toyota ra đời, nhà sáng lập Toyota từng làm việc trong ngành thợ mộc chuyên đóng máy dệt bằng gỗ.

    Hình ảnh logo Toyota mang nhiều ý nghĩa
    Hình ảnh logo Toyota mang nhiều ý nghĩa

    Bên cạnh đó, sự lồng ghép 3 hình oval của logo xe Toyota còn tạo nên hình ảnh liên tưởng đến từng chữ cái trong tên thương hiệu “TOYOTA”. Trong đó dễ thấy nhất là chữ “T” cũng là chữ cái đầu tiên của “TOYOTA”. Việc lồng ghép các hình oval với nhau cũng là biểu tượng cho sự cam kết về độ tin cậy và hài lòng của hãng Toyota với khách hàng.

    Toyota
    Toyota

    Toyota là hãng ô tô được ưa chuộng nhất tại Việt Nam. Từ lâu thương hiệu Toyota trong lòng người dùng Việt đã được xem là “tượng đài” về chất lượng và độ bền.

    Ưu điểm

    • Bền bỉ và ổn định

    Xe ô tô Toyota nổi tiếng về sự bền bỉ cao, bền bỉ từ hệ thống vận hành (động cơ, hộp số, khung gầm…) đến hệ thống trang bị, tiện nghi, vật liệu nội thất xe… Xe Toyota luôn có được sự ổn định cao từ hệ thống khung gầm, hệ thống treo, vô lăng…

    • Rộng rãi

    Đa phần các dòng xe Toyota luôn sở hữu không gian rộng rãi, thoải mái bậc nhất phân khúc.

    • Bền dáng

    Thiết kế Toyota thường theo hướng trung tính, ít thay đổi nhiều nên được đánh giá rất bền dáng.

    • Tiết kiệm nhiên liệu

    Mức tiêu hao các loại xe Toyota luôn thuộc hàng thấp nhất phân khúc.

    • Chi phí bảo dưỡng bình dân

    Chi phí bảo dưỡng, thay thế phụ tùng – linh kiện các dòng xe Toyota ở mức rất “bình dân”. Mặt khác với độ phổ biến cao việc sửa chữa xe không gặp nhiều khó khăn, phụ tùng dễ mua, giá cả phải chăng.

    • Ít lỗ, giữ giá tốt

    Các xe hãng Toyota luôn sở hữu khả năng giữ giá tốt nhất phân khúc.

    • Mạng lưới đại lý rộng

    Toyota là một trong những hãng xe sở hữu mạng lưới đại lý rộng lớn nhất tại Việt Nam. Điều này giúp người mua tiếp cận thuận tiện hơn, việc bảo hành – bảo dưỡng xe về sau cũng dễ dàng hơn.

    • Chính sách hậu mãi tốt

    Đa phần người dùng đều hài lòng về các chính sách hậu mãi của hãng xe ô tô Toyota.

    Nhược điểm

    • Giá bán hơi cao

    So với xe của các hãng khác, nhất là các hãng xe Hàn thì giá xe ô tô Toyota luôn cao nhất nhì trong phân khúc.

    • Trang bị, công nghệ chậm nâng cấp

    Các mẫu xe Toyota thường xuyên bị than phiền về trang bị, công nghệ thua kém so với các đối thủ. Đây cũng là nhược điểm của xe Nhật nói chung. Tuy nhiên những năm gần đây, hãng xe Toyota đã có động thái cải thiện đáng kể nhược điểm này.

    • Thiết kế đơn điệu

    Thiết kế các xe Toyota thường bị đánh giá trung tính, đơn giản, thiếu điểm nhấn ấn tượng, nhất là phần nội thất. Nhược điểm này thấy nhiều nhất ở những xe Toyota giá rẻ.

    • Cảm giác lái lành tính, nhàm chán

    Đây không hẳn là nhược điểm mà đúng là định hướng riêng của từng hãng xe. Phong cách chung của xe Toyota là sự lành tính, ổn định và an toàn. Do đó xe sẽ phù hợp hơn với khách hàng thích sự nhẹ nhàng, thoải mái, từ tốn… Còn nếu muốn cảm giác lái bốc, lái thể thao thì các dòng xe ô tô của Toyota sẽ ít khi đáp ứng được.

    • Tình trạng “bán bia kèm lạc”

    Nhiều trường hợp người mua xe Toyota phản ánh để được giao xe sớm các đại lý Toyota thường “ép” khách mua thêm phụ kiện. Đây dường như đã trở thành tình trạng phổ biến ở các đại lý Toyota. Tuy nhiên gần đây Toyota Việt Nam cũng đã lên tiếng “răn đe” các đại lý và hứa sẽ không để việc này tái diễn.

    Giá xe Toyota tại thị trường Việt Nam

    Ở thị trường Việt Nam, hãng Toyota có 16 dòng xe sau: Wigo, Yaris, Vios, Corolla Altis, Camry, Corolla Cross, Avanza, Rush, Innova, Fortuner, Hilux, Land Cruiser Prado, Land Cruiser, Alphard Luxury, Granvia và Hiace.

    Sau đây mời các bạn cùng BangGiaOnline.Com điểm danh qua nhanh một số phiên bản thuộc dòng xe Toyota tại thị trường Việt Nam nhé!

    Các dòng xe ToyotaGiá niêm yếtGiá lăn bánh
    Toyota Wigo 5MT352 triệu390 – 416 triệu
    Toyota Wigo 4AT384 triệu425 – 452 triệu
    Toyota Yaris 1.5G650 triệu748 – 780 triệu
    Toyota Vios 1.5E MT (3 túi khí)470 triệu495 – 520 triệu
    Toyota Vios 1.5E MT (7 túi khí)490 triệu517 – 541 triệu
    Toyota Vios 1.5E CVT (3 túi khí)520 triệu549 – 573 triệu
    Toyota Vios 1.5E CVT (7 túi khí)540 triệu570 – 594 triệu
    Toyota Vios 1.5G CVT570 triệu601 – 626 triệu
    Toyota Corolla Altis 1.8E CVT733 triệu777 – 802 triệu
    Toyota Corolla Altis 1.8G CVT763 triệu808 – 834 triệu
    Toyota Camry 2.0G1,029 tỷ1,361 – 1,405 tỷ
    Toyota Camry 2.5G1,235 tỷ1,135 – 1,174 tỷ
    Toyota Corolla Cross 1.8G720 triệu795 – 828 triệu
    Toyota Corolla Cross 1.8V820 triệu905 – 940 triệu
    Toyota Corolla Cross 1.8HV910 triệu1.004 – 1.041
    Toyota Avanza 1.3MT544 triệu602 – 632 triệu
    Toyota Avanza 1.5MT612 triệu676 – 708 triệu
    Toyota Rush 1.4AT633 triệu700 – 731 triệu
    Toyota Innova 2.0E MT750 triệu802 – 829 triệu
    Toyota Innova 2.0G AT865 triệu924 – 952 triệu
    Toyota Innova Venturer879 triệu939 – 967 triệu
    Toyota Innova 2.0V AT989 triệu1,047 – 1,085 tỷ
    Toyota Fortuner 2.4MT 4×2995 triệu1,048 – 1,077 tỷ
    Toyota Fortuner 2.4AT 4×21,080 tỷ1,137 – 1,167 tỷ
    Toyota Fortuner 2.4AT 4×2 Legender1,195 tỷ1,258 – 1,289 tỷ
    Toyota Fortuner 2.8AT 4×41,388 tỷ1,461 – 1,494 tỷ
    Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 Legender1,426 tỷ1,501 – 1,534 tỷ
    Toyota Fortuner 2.7AT 4×21,130 tỷ1,190 – 1,220 tỷ
    Toyota Fortuner 2.7AT 4×41,230 tỷ1,295 – 1,326 tỷ
    Toyota Hilux 2.4E 4×2 MT628 triệu669 – 677 triệu
    Toyota Hilux 2.4E 4×2 AT674 triệu718 – 726 triệu
    Toyota Hilux 2.4E 4×4 MT799 triệu850 – 860 triệu
    Toyota Hilux 2.8G 4×4 AT913 triệu1,007 – 1,044 tỷ
    Toyota Land Cruiser Prado2,379 tỷ2,620 – 2,687 tỷ
    Toyota Land Cruiser4,060 tỷ4,469 – 4,569 tỷ
    Toyota Alphard Luxury4,219 tỷ4,644 – 4,748 tỷ
    Toyota Granvia3,072 tỷ3,382 – 3,463 tỷ
    Toyota Hiace1,176 tỷ1,204 tỷ

    Giá xe Toyota tại thị trường Việt Nam

    Giá xe Toyota Wigo (4 chỗ – nhập khẩu)

    Toyota Wigo là mẫu xe nằm trong phân khúc hatchback 4 chỗ hạng A, cạnh tranh trực tiếp với Hyundai i10, Kia Morning, VinFast Fadil, Honda Brio… Toyota Wigo được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia.

    Chiếc xe 4 chỗ Toyota giá rẻ này trang bị động cơ xăng 1.2L cho công suất cực đại 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 108 Nm tại 4.200 vòng/phút. Xe có 2 phiên bản số sàn 5 cấp và số tự động 4 cấp.

    So với các đối thủ, Toyota Wigo có thế mạnh lớn về xuất xứ và thương hiệu khi là xe nhập khẩu đến từ hãng ô tô Toyota. Xe được đánh giá “lành tính”, bền bỉ, ít hư hỏng vặt. Khối động cơ 1.2L vận hành khá mượt mà, đi trong phố có độ vọt tốt, phản ứng lanh lẹ. Xe có trang bị an toàn khá đầy đủ so với mặt bằng chung phân khúc. Hệ thống phanh ABS, hệ thống phanh EBD, camera lùi, cảm biến sau… đều là trang bị tiêu chuẩn.

    Toyota Wigo
    Toyota Wigo

    Những điểm mạnh trong thiết kế của Wigo như kích thước nhỏ gọn, khoảng sáng gầm xe cao đến 160 mm, bán kính vòng quay tối thiểu chỉ 4,7 m… giúp xe di chuyển rất linh hoạt trong phố. Với gầm cao, Wigo có thể leo lề dễ dàng, đi vào những con đường ghồ ghề, ngập nước nhẹ cũng không thành vấn đề. Xe cũng dễ dàng xoay trở, luồng lách trong những con đường hẹp, đông đúc nhờ bán kính vòng quay đầu xe nhỏ.

    Về kiểu dáng ngoại hình, trong lần nâng cấp mới nhất, Toyota Wigo được đánh giá có nhiều điểm nhấn ấn tượng. Xe mang phong cách trẻ trung, có phần hầm hố thể thao hơn trước. Về không gian nội thất, Wigo sở hữu không gian nội thất rộng rãi hàng đầu phân khúc, vượt trội hơn các đối thủ như Kia Morning, VinFast Fadil…

    Như các dòng xe của Toyota khác, nhược điểm Toyota Wigo chủ yếu là về trang bị. So với các mẫu xe tầm giá 300 triệu đồng, Wigo khá thua kém về trang bị như: cả 2 phiên bản đều chỉ dùng ghế bọc nỉ, tựa đầu ghế trước không được thiết kế rời mà liền khối với lưng ghế, vô lăng không bọc da, không có điều hoà tự động…

    • Giá Toyota Wigo 5MT: 352 triệu đồng
    • Giá Toyota Wigo 4AT: 384 triệu đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Wigo.

    Giá xe Toyota Yaris (5 chỗ – nhập khẩu)

    Toyota Yaris là mẫu xe nằm trong phân khúc hatchback 5 chỗ hạng B, cạnh tranh trực tiếp với Mazda 2, Suzuki Swift, Honda Jazz. Hiện nay, Yaris chỉ cạnh tranh chủ yếu với Mazda 2 hatchback, bởi Jazz đã bị “khai tử” ở thị trường Việt Nam trong khi Swift không mấy nổi bật.

    Toyota Yaris được phân phối ở thị trường Việt Nam dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với duy nhất chỉ 1 phiên bản. Về cả thiết kế, trang bị lẫn động cơ, Toyota Yaris có nhiều điểm tương đồng với mẫu sedan hạng B Toyota Vios. Yaris được xem là phiên bản hatchback 5 cửa của Vios.

    Xe được trang bị động cơ xăng 1.5L, cho công suất cực đại 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 140 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động vô cấp CVT. Động cơ này cho sức mạnh tốt, khả năng tăng tốc ổn, các tình huống vượt thông thường đều thực hiện dễ dàng. Hệ thống treo êm ái theo hướng xe gia đình đô thị đặc trưng. Vô lăng trợ lực điện nhẹ nhàng, xoay trở trong phố linh hoạt, đặc biệt phù hợp với tay lái nữ.

    Toyota Yaris
    Toyota Yaris

    Hệ thống an toàn trên Toyota Yaris gần như đầy đủ các tính năng cần thiết như hệ thống phanh ABS/EBD/BA, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống khởi hành ngang dốc, camera lùi, cảm biến sau/góc trước/góc sau, 7 túi khí… Đây được đánh giá là một điểm mạnh của Yaris.

    Không gian nội thất Toyota Yaris cực kỳ rộng rãi, hàng ghế sau thoải mái ở cả khoảng trần lẫn chỗ duỗi chân phía trước. Khoang hành lý cũng rộng rãi hơn nhiều đối thủ. Về trang bị, trong lần nâng cấp mới nhất, Toyota Yaris được bổ sung hệ thống đèn trước Full LED có tính năng tự động, kết nối Apple CarPlay/Android Auto, Cruiser Control tích hợp trên vô lăng…

    Nếu bàn về nhược điểm thì một số ý kiến đánh giá Toyota Yaris có giá bán khá cao và cho cảm giác lái khá “nhàm chán”. Về giá bán, vì Yaris là xe nhập khẩu Thái Lan, lại là mẫu hatchback 5 cửa (giá xe hatchback thường cao hơn bản sedan cùng loại) do đó giá cao là điều không lạ. Còn về cảm giác lái, xét cho cùng đây cũng không hẳn là nhược điểm. Bởi Yaris sinh ra đã là một mẫu xe cho gia đình đô thị. Do đó sự ổn định, an toàn, dễ lái và tính kinh tế luôn là những tiêu chí được chú trọng thay vì trải nghiệm bốc, thể thao.

    • Giá Toyota Yaris 1.5G: 650 triệu đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Yaris.

    Giá xe Toyota Vios (5 chỗ – lắp ráp)

    Toyota Vios là mẫu xe nằm trong phân khúc sedan 5 chỗ hạng B, cạnh tranh trực tiếp với các xe Honda City, Hyundai Accent, Kia Soluto, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage… Vios được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước với 5 phiên bản (có số sàn và số tự động CVT).

    Đây là một trong những chiếc xe thành công nhất của Toyota. Suốt thời gian dài, Toyota Vios luôn giữ ngôi “ông hoàng doanh số” dẫn đầu top 10 xe ô tô bán chạy nhất tại Việt Nam. Điều làm nên thành công của Vios chủ yếu từ 3 yếu tố: thương hiệu, tiện dụng và kinh tế.

    Xuất thân từ thương hiệu mạnh, đã tạo dựng được niềm tin lớn trong lòng người dùng Việt như Toyota là một lợi thế cho Vios. Thiết kế xe lại rất tiện dụng, phù hợp với nhu cầu nhiều nhóm khách hàng từ gia đình, doanh nghiệp đến kinh doanh vận tải – chạy dịch vụ…

    Đặc biệt nhất là tính kinh tế cao. Vios định hình trong phân khúc hạng B với giá bán ở mức hợp lý. Xe bền bỉ có tiếng, rất ít hư hỏng vặt, tiết kiệm xăng, chi phí bảo dưỡng lại “mềm”… nên tổng chi phí vận hành rất “bình dân”. Mặt khác Vios còn là một trong những chiếc xe giữ giá tốt nhất, ít lỗ khi bán lại và cơ hội bán cũ cao.

    Toyota Vios
    Toyota Vios

    Xe oto 5 chỗ Vios được trang bị động cơ xăng 1.5L cho công suất cực đại 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 140 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động vô cấp CVT. Xe có độ vọt, tăng tốc khá nhanh, có thể hoàn thành tốt các tình huống vượt xe thông thường. Di chuyển trong phố lanh lẹ, linh hoạt, mượt mà.

    Hệ thống an toàn trên Toyota Vios gần như dẫn đầu phân khúc với hệ thống phanh ABS/EBD/BA, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống khởi hành ngang dốc, camera lùi, cảm biến sau/góc trước/góc sau, 7 hoặc 3 túi khí…

    Không gian cabin rộng rãi tiếp tục là một ưu điểm lớn của Toyota Vios so với các đối thủ. Hàng ghế sau của Vios rất thoáng, đủ chỗ cho cả 3 người lớn. Dung tích khoang hành lý cũng lớn, chở được nhiều đồ.

    Về hệ thống trang bị, trước đây Toyota Vios thường bị phàn nàn khá nhiều. Nhưng những lần nâng cấp gần đây đã giúp Vios bổ sung trang bị đầy đủ hơn. Ở thời điểm hiện tại trang bị của Vios được đánh giá đáp ứng tốt nhu cầu của đa phần người dùng trong phân khúc này.

    Về nhược điểm, Toyota Vios có khả năng cách âm chưa được đánh giá cao. Vô lăng cho cảm giác lái còn hơi thô. Với động cơ 1.5L lại là xe đô thị nên trải nghiệm lái của Vios sẽ theo hướng ổn định, lành tính, không có chất “bốc” hay thể thao.

    • Giá Toyota Vios 1.5E MT (3 túi khí): 478 triệu đồng
    • Giá Toyota Vios 1.5E MT (7 túi khí): 495 triệu đồng
    • Giá Toyota Vios 1.5E CVT (3 túi khí): 531 triệu đồng
    • Giá Toyota Vios 1.5E CVT (7 túi khí): 550 triệu đồng
    • Giá Toyota Vios 1.5G CVT (7 túi khí): 581 triệu đồng
    • Giá Toyota Vios 1.5G GR-S (7 túi khí): 630 triệu đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Vios.

    Giá xe Toyota Corolla Altis (5 chỗ – lắp ráp)

    Toyota Corolla Altis là mẫu xe nằm trong phân khúc sedan 5 chỗ hạng C, cạnh tranh trực tiếp với các xe Honda Civic, Mazda 3, Hyundai Elantra, Kia Cerato… Xe được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước với 2 phiên bản.

    Không như “đàn em” Toyota Vios, nhiều năm gần đây Corolla Altis khá nhạt nhoà bởi sự phát triển mạnh mẽ của nhiều đối thủ cùng phân khúc, nhất là xe Hàn. Điểm yếu thế của Corolla Altis trong cuộc cạnh tranh doanh số chủ yếu đến từ giá bán cao, trong khi hệ thống trang bị công nghệ chậm nâng cấp, thiết kế cũng chưa ấn tượng. Tuy nhiên, gần đây Altis cũng đã có bước nâng cấp mới, đi cùng với đó là động thái giảm giá bán để tăng sức mạnh cạnh tranh.

    Toyota Corolla Altis
    Toyota Corolla Altis

    Toyota Corolla Altis được trang bị động cơ xăng 1.8L cho công suất cực đại 138 mã lực tại 6.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 172 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động vô cấp CVT, có chế độ lái thể thao. Nhìn chung với động cơ 1.8L, khả năng vận hành Corolla Altis không có gì để phàn nàn. Nếu có thì chỉ là trải nghiệm đặc trưng của Altis chủ yếu hơi hướng đằm chắc, ổn định, lành tính, sẽ khó tìm được nhiều màu sắc thể thao.

    Không gian xe rộng rãi cũng là một ưu điểm của Toyota Corolla Altis so với các đối thủ. Hàng ghế sau của Altis có độ thoải mái, rộng và thoáng bậc nhất phân khúc. Khả năng các âm của xe cũng rất tốt.

    Hệ thống an toàn trên Toyota Corolla Altis đầy đủ các tính năng cần thiết như hệ thống phanh ABS/EBD/BA, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống khởi hành ngang dốc, camera lùi, cảm biến sau/góc trước/góc sau, 7 túi khí… Tuy nhiên ở tầm Altis, người dùng vẫn mong muốn có thêm nhiều tính năng công nghệ an toàn cao cấp hơn.

    Về trang bị, Toyota Corolla Altis đáp ứng tốt các nhu cầu người dùng. Xe vẫn có đèn LED Projector với tính năng tự động, gạt mưa tự động, gương hậu chống chói tự động, ghế lái chỉnh điện… Nhưng cũng như hệ thống an toàn, nếu có thêm các tính năng tiện nghi cao hơn như cửa sổ trời, phanh tay điện tử, ghế phụ chỉnh điện, hiển thị kính lái HUD… sẽ giúp tăng tính thuyết phục.

    • Giá Toyota Corolla Altis 1.8E CVT: 733 triệu đồng
    • Giá Toyota Corolla Altis 1.8G CVT: 763 triệu đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Corolla Altis.

    Giá xe Toyota Camry (5 chỗ – nhập khẩu)

    Toyota Camry là mẫu xe nằm trong phân khúc sedan 5 chỗ hạng D, cạnh tranh trực tiếp với các xe Mazda 6, Honda Accord, VinFast Lux A2.0, Kia Optima… Dù chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các đối thủ trong phân khúc nhưng hiện tại Camry vẫn giữ ngôi đầu bảng doanh số. Xe được phân phối dưới hình thức nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với 2 phiên bản.

    Ở thế hệ mới nhất, Toyota Camry sở hữu diện mạo hiện đại, bề thế, tinh tế và rất bắt mắt. Xe còn có không gian nội thất rộng rãi, chất liệu sử dụng cao cấp, thiết kế ấn tượng, đặc biệt là phong cách doanh nhân ở hàng ghế sau. Hệ thống trang bị xe hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu người dùng.

    Về vận hành, gương hậu ngoài tách rời cột A giúp giảm thiểu đáng kể điểm mù. Toyota Camry được phát triển trên nền tảng khung gầm TNGA mới nên cho độ cứng chắc, vững chãi hơn. Hệ thống treo êm ái, khả năng dập tắt dao động tốt. Vô lăng đằm chắc, trải nghiệm lái thú vị hơn trước. Hộp số mượt mà. Khả năng cách âm của xe cũng thuộc hàng tốt nhất phân khúc.

    Toyota Camry
    Toyota Camry

    Toyota Camry có 2 phiên bản động cơ xăng: 2.0L và 2.5L. Phiên bản động cơ 2.5L cho công suất cực đại 165 mã lực tại 6.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 199 Nm tại 4.600 vòng/phút. Phiên bản động cơ 2.0L cho công suất cực đại 178 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 235 Nm tại 4.100 vòng/phút. Cả 2 phiên bản đều dùng hộp số tự động 6 cấp.

    Nói về nhược điểm, một số ý kiến cho rằng gầm xe Toyota Camry hơi thấp. Bước sang thế hệ mới nhưng Toyota Camry ở thị trường Việt Nam vẫn dùng khối động cơ và hộp số cũ đã sử dụng nhiều đời trước. Giá bán xe cũng hơi cao. Ngoài ra nếu Camry có thêm vài tính năng cao cấp hơn như sạc không dây, làm mát ghế… sẽ tốt hơn.

    • Giá Toyota Camry 2.0G: 1,029 tỷ đồng
    • Giá Toyota Camry 2.5G: 1,235 tỷ đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Camry.

    Giá xe Toyota Corolla Cross (5 chỗ gầm cao – nhập khẩu)

    Toyota Corolla Cross là một mẫu xe thuộc phân khúc crossover/SUV 5 chỗ hạng B, cạnh tranh trực tiếp với Ford EcoSport, Hyundai Kona, Kia Seltos, Honda HR-V, Mazda CX-30… Xe được phân phối dưới dạng nhập khẩu Thái Lan với 3 phiên bản (2 bản động cơ xăng thường và 1 bản động cơ hybird).

    Xe được trang bị 2 loại động cơ: 1.8L thường và 1.8L hybrid. Động cơ xăng 1.8L cho công suất cực đại 138 mã lực tại 6.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 172 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động vô cấp. Với bản hybrid, động cơ 1.8L cho công suất thấp hơn nhưng bù lại thêm động cơ điện (công suất 53 mã lực và mô men xoắn 163 Nm) giúp Corolla Cross trở thành mẫu xe 5 chỗ gầm cao mạnh mẽ hàng đầu phân khúc.

    Toyota Corolla Cross
    Toyota Corolla Cross

    Trải nghiệm thực tế, chỉ với động cơ 1.8L thường, Corolla Cross đã được đánh giá khá khoẻ, đủ sức đáp ứng hầu hết các nhu cầu vận hành. Mức tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm. Riêng bản 1.8L hybrid, khả năng tăng tốc mạnh mẽ hơn, sức kéo đạt mức lý tưởng nhất phân khúc, đặc biệt mức tiêu thụ xăng chỉ gần bằng ½ so với bình thường.

    Ngoài ra, Toyota Corolla Cross còn được trang bị khung gầm mới TNGA mới mang đến độ chắc chắn cao. Hộp số CVT hoạt động mượt mà, thể hiện rõ ưu thế khi đi phố.

    Một điểm đặc biệt, Toyota Corolla Cross chính là một trong những xe Toyota đầu tiên ở Việt Nam được trang bị gói an toàn Toyota Safety Sense với hàng loạt tính năng hỗ trợ lái và an toàn tiên tiến.

    Ngay khi ra mắt, Toyota Corolla Cross cũng gây chú ý với thiết kế nhiều điểm nhấn. Thích – không thích là tuỳ quan điểm thẩm mỹ mỗi người nhưng không thể phủ nhận Corolla Cross sở hữu một diện mạo ấn tượng thật sự. Không gian nội thất xe cũng thuộc hàng rộng rãi bậc nhất phân khúc. Là xe nhập khẩu Thái Lan nên các chi tiết lắp ráp được đánh giá khá chất lượng.

    Về nhược điểm, Toyota Corolla Cross chỉ có một số điểm nhỏ chưa hài lòng. Giá bán xe hơi cao, nhất là phiên bản hybrid. Khoảng sáng gầm xe thấp nhất so với các đối thủ cùng phân khúc.

    • Giá Toyota Corolla Cross 1.8G: 720 triệu đồng
    • Giá Toyota Corolla Cross 1.8V: 820 triệu đồng
    • Giá Toyota Corolla Cross 1.8HV: 910 triệu đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Corolla Cross.

    Giá xe Toyota Avanza (7 chỗ – nhập khẩu)

    Toyota Avanza là mẫu xe MPV “lai” nằm trong phân khúc xe 7 chỗ hạng B. Xe được phân phối dưới dạng nhập khẩu Indonesia với 2 phiên bản số sàn và số tự động. Trong phân khúc, Toyota Avanza hiện cạnh tranh với các đối thủ Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Suzuki XL7, Kia Rondo… Không như những “người anh em” khác cùng nhà, Avanza khá “ế ẩm” ở thị trường Việt Nam, doanh số bán xe thường xuyên xếp cuối bảng.

    Về thiết kế chung, nhiều người gọi Avanza là một chiếc xe MPV “lai”, nhưng đúng nghĩa đây là một chiếc Station Wagon – kiểu xe giống hatchback 5 cửa nhưng kích thước to hơn. Dòng Station Wagon to hơn sedan/hatchback song lại không rộng rãi bằng CUV, SUV hay MPV.

    Phiên bản số tự động Toyota Avanza được trang bị động cơ xăng 1.5L, cho công suất cực đại 102 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 134 Nm tại 4.200 vòng/phút. Phiên bản số sàn được trang bị động cơ xăng 1.3L, cho công suất cực đại 94 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 119 Nm tại 4.200 vòng/phút.

    Toyota Avanza
    Toyota Avanza

    Khối động cơ này có độ vọt khi tăng tốc nhưng chỉ thật sự ổn khi đi phố. Còn với đường trường, đường cao tốc thì sẽ hơi đuối sức, nhất là khi cần vượt. Nếu trên xe full tải 7 người xe có thể di chuyển nặng nề hơn. Đây tiếp tục là một nhược điểm khác của Avanza.

    Kích thước nhỏ, động cơ nhỏ giúp xe tiết kiệm nhiên liệu hơn các mẫu CUV/SUV hay MPV. Nhưng đồng nghĩa khoang cabin có phần lỡ cỡ, không mấy thoải mái. Dù có 3 hàng ghế nhưng Avanza chỉ thật sự ngồi thoải mái ở mức 5 – 6 người.

    Mặt khác kiểu dáng của Toyota Avanza cũng bị đánh giá kém bắt mắt với phong cách có phần lỗi thời. Hệ thống trang bị tiện nghi của xe chưa thuyết phục so với giá bán.

    Về ưu điểm, như đã nói trên, kích thước nhỏ, động cơ nhỏ giúp xe có được mức tiêu thụ nhiên liệu thấp. Thân xe gọn giúp di chuyển linh hoạt trong phố. Khung gầm xe khá cứng cáp. Khả năng cách âm ở tốc độ thấp khá tốt nhưng ồn nhiều ở tốc độ cao.

    • Giá Toyota Avanza 1.3MT: 544 triệu đồng
    • Giá Toyota Avanza 1.5MT: 612 triệu đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Avanza.

    Giá xe Toyota Rush (7 chỗ – nhập khẩu)

    Toyota Rush là mẫu xe nằm trong phân khúc xe 7 chỗ hạng B, cạnh tranh trực tiếp với Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Suzuki XL7, Kia Rondo… Rush được phân phối dưới dạng nhập khẩu Indonesia với 1 phiên bản số tự động.

    Chiếc xe ô tô 7 chỗ Toyota này sử dụng động cơ xăng 1.5L (giống với Avanza) cho công suất cực đại 102 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 134 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 4 cấp. Động cơ có độ vọt tốt, di chuyển ổn ở tốc độ thấp, không hề yếu. Động cơ nhỏ giúp tiết kiệm nhiên liệu.

    Tuy nhiên khi vận hành ở dải tốc cao như chạy đường trường hay cần sức kéo lớn như leo dốc thì Toyota Rush hiển nhiên bị tình trạng “đuối sức”. Vô lăng Rush nhẹ nhàng khi đi phố nhưng bị đánh giá hơi kém đằm chắc ở dải vận tốc cao. Khả năng cách âm xe cũng chưa ổn.

    Toyota Rush
    Toyota Rush

    Về thiết kế, kiểu dáng của Toyota Rush là dạng MPV “lai” SUV nên khá hầm hố. Xe dễ nhìn hơn Avanza nhưng cũng chưa đặc sắc. Bù lại khoảng sáng gầm cao giúp mẫu xe rất năng động và linh hoạt khi cần đi qua các địa hình gồ ghề, ngập nước…

    Ngoại trừ việc hệ thống đèn LED thì hệ thống trang bị của Toyota Rush cũng không có nhiều điểm nổi bật. Xe vẫn dùng ghế nỉ, không có bệ để tay ghế trước, không có Cruiser Control… Do đó giá bán Toyota Rush bị cho là hơi cao.

    • Giá Toyota Rush 1.4AT: 633 triệu đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Rush.

    Giá xe Toyota Innova (8 chỗ – lắp ráp)

    Toyota Innova là mẫu xe nằm trong phân khúc xe MPV 7/8 chỗ, cạnh tranh với Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Suzuki XL7, Kia Rondo… Trong suốt thời gian dài, Innova liên tục giữ vị trí “thống trị” không chỉ ở phân khúc MPV còn ở cả phân khúc xe 7 chỗ nói chung. Tuy nhiên gần đây Innova phải chịu sự cạnh tranh gay gắt và mất vị trí dẫn đầu vào tay đối thủ “trẻ tuổi” Mitsubishi Xpander.

    Toyota Innova hiện được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước với 4 phiên bản (có số sàn và số tự động). Mẫu oto 7 chỗ Toyota trang bị động cơ xăng 2.0L, cho công suất cực đại 137 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 183 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 6 cấp.

    Động cơ Toyota Innova được đánh đáp ứng đủ sức mạnh cho các nhu cầu di chuyển trong phố. Còn trên đường trường vẫn ổn nhưng sẽ không thật sự mạnh mẽ. Khi cần vượt xe để tăng thêm lực đẩy có thể chọn tính năng hỗ trợ lái công suất cao PDW mode. Mức tiêu thụ nhiên liệu tiết kiệm.

    Toyota Innova
    Toyota Innova

    Hộp số Toyota Innova vận hành mượt mà. Do trợ lực lái thuỷ lực nên vô lăng hơi nặng khi đi phố nhưng đằm chắc trên đường trường. Hệ thống treo êm ái, mang nhiều điểm đặc trưng của xe gia đình. Khung gầm khá chắc chắn. Khả năng cách âm Innova cũng được đánh giá cao.

    Không gian cực kỳ rộng rãi chính là một trong những ưu điểm nổi trội nhất, cũng là điều góp phần to lớn vào sự thành công của Toyota Innova. Phát huy lợi thế là một mẫu MPV, Innova sở hữu 3 hàng ghế rộng rãi với 8 vị trí ngồi thoải mái. So với các mẫu SUV/CUV 7 chỗ, hàng ghế thứ 3 của Innova tốt hơn nhiều, đủ chỗ cho cả 3 người lớn.

    Về thiết kế, Toyota Innova không quá xuất sắc nhưng bền dáng, làm hài lòng số đông khách hàng. Hệ thống trang bị chỉ ở mức đủ dùng.

    Về nhược điểm, nhiều ý kiến cho rằng giá xe Toyota Innova hơi cao. Giá niêm yết bản cao cấp nhất gần cả tỷ đồng. Trong khi giá bán cao nhưng Innova lại thiếu nhiều trang bị nên có trong tầm giá như không có cảm biến gạt mưa, gương chiếu hậu trong chống chói tự động, Cruiser Control, ghế phụ chỉnh điện, phanh tay điện tử… Đặc biệt ngoài trừ phiên bản cao cấp nhất 2.0V thì các bản còn lại bị cắt giảm khá nhiều trang bị như: chỉ dùng bọc ghế nỉ, mâm 16 inch khá nhỏ, ghế lái chỉnh tay…

    • Giá Toyota Innova 2.0E MT: 750 triệu đồng
    • Giá Toyota Innova 2.0G AT: 865 triệu đồng
    • Giá Toyota Innova Venturer: 879 triệu đồng
    • Giá Toyota Innova 2.0V AT: 989 triệu đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết Toyota Innova.

    Giá xe Toyota Fortuner (7 chỗ – lắp ráp/nhập khẩu)

    Toyota Fortuner là mẫu xe nằm trong phân khúc xe SUV 7 chỗ hạng D, cạnh tranh trực tiếp với Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Nissan Terra, Isuzu Mu-X… Đây cũng là một trong xe thành công nhất của hãng ô tô Toyota. Nếu Innova dẫn đầu ở phân khúc MPV 7 chỗ thì Fortuner thường xuyên dẫn đầu ở phân khúc SUV 7 chỗ.

    Xe được phân phối 7 phiên bản song song lắp ráp trong nước và nhập khẩu. Fortuner có 3 tuỳ chọn động cơ, bao gồm:

    • Động cơ dầu 2.4L, cho công suất cực đại 147 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 400 Nm tại 1.600 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 6 cấp hoặc tự động 6 cấp, dẫn động 1 cầu.
    • Động cơ dầu 2.8L, cho công suất cực đại 201 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 500 Nm tại 1.600 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp, dẫn động 1 cầu hoặc 2 cầu.
    • Động cơ xăng 2.7L, cho công suất cực đại 164 mã lực tại 5.200 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 245 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp, dẫn động 1 cầu hoặc 2 cầu.

    Động cơ Toyota Fortuner được đánh giá đáp ứng tốt mọi tình huống vận hành. Phiên bản 2.8L sau tinh chỉnh mới hiện là một trong những khối động cơ mạnh mẽ nhất phân khúc. Vô lăng thuỷ lực cho phản hồi chính xác cao. Xe có khung gầm cứng chắc, hệ thống treo êm, khả năng cân bằng tốt. Fortuner cũng nổi tiếng có độ bền bỉ cao.

    Toyota Fortuner
    Toyota Fortuner

    Thiết kế xe Toyota Fortuner mới cũng hiện đại, bắt mắt và ấn tượng hơn trước. Về trang bị tiện nghi, ở lần nâng cấp mới nhất, Toyota Fortuner nâng cấp thêm một số trang bị như ghế phụ chỉnh điện, màn hình trung tâm 8 inch, âm thanh 11 loa JBL, có Apple CarPlay/Android Auto…

    Về nhược điểm, giá xe Toyot Fortuner bị cho hơi cao, trong khi đó xe thiếu khá nhiều trang bị so với các đối thủ cùng phân khúc như gạt mưa tự động, phanh tay điện tử, cửa sổ trời… Mặt khác phiên bản động cơ dầu 2.4L khi phải kham một thân xe SUV 7 chỗ đồ sộ thì tỏ ra hơi ì, khả năng tăng tốc chưa thật sự tốt.

    • Giá Toyota Fortuner 2.4MT 4×2: 995 triệu đồng
    • Giá Toyota Fortuner 2.4AT 4×2: 1,080 tỷ đồng
    • Giá Toyota Fortuner 2.4AT 4×2 Legender: 1,195 tỷ đồng
    • Giá Toyota Fortuner 2.8AT 4×4: 1,388 tỷ đồng
    • Giá Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 Legender: 1,426 tỷ đồng
    • Giá Toyota Fortuner 2.7AT 4×2: 1,130 tỷ đồng
    • Giá Toyota Fortuner 2.7AT 4×4: 1,230 tỷ đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Fortuner.

    Giá xe Toyota Hilux (bán tải – nhập khẩu)

    Toyota Hilux là mẫu xe nằm trong phân khúc bán tải phổ thông, cạnh tranh trực tiếp với Ford Ranger, Mitsubishi Triton, Nissan Navra, Mazda BT-50, Chevrolet Colorado… Trong phân khúc, khi Ranger đang chiếm phần lớn thị phần thì Hilux và Triton đang cạnh tranh quyết liệt ngôi vị thứ 2.

    Xe bán tải Toyota Hilux được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với 4 phiên bản. Xe có 2 tuỳ chọn động cơ dầu 2.4L và 2.8L. Động cơ dầu 2.4L cho công suất cực đại 147 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 400 Nm tại 1.600 vòng/phút. Động cơ dầu 2.8L cho công suất cực đại 201 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 500 Nm tại 1.600 vòng/phút. Xe sử dụng hộp số sàn 6 cấp hoặc số tự động 6 cấp, dẫn động cầu sau hoặc 2 cầu.

    Khả năng vận hành của Toyota Hilux được đánh giá mạnh mẽ. Đặc biệt, phiên bản 2.8L hiện là một trong những bản xe bán tải có động cơ mạnh mẽ nhất phân khúc. Ở thế hệ mới, hệ thống treo của Hilux cũng êm ái hơn. Vô lăng trợ lực dầu đi phố cũng nhẹ nhàng hơn. Khả năng cách âm rất tốt. Hệ thống an toàn Toyota Hilux cũng không thua kém các đối thủ khi có gói công nghệ an toàn tiên tiến Toyota Safety Sense.

    Toyota Hilux
    Toyota Hilux

    Thiết kế Toyota Hilux thế hệ mới chuyển sang phong cách hầm hố, bụi bặm hơn, mạnh mẽ không thua kém các xe bán tải Mỹ. Hilux cũng có hệ thống trang bị khá tốt với đèn trước Bi-LED, màn hình cảm ứng 8 inch – 9 loa JBL…

    Về nhược điểm, Toyota Hilux có giá bán hơi cao. Trang bị chỉ tập trung chủ yếu ở bản cao cấp 2.8L trong khi các bản khá có phần thiếu thốn. Hàng ghế sau của Hilux rộng rãi về chỗ để chân nhưng tựa lưng lại khá đứng. Vô lăng trợ lực dầu dù đã nhẹ hơn trước nhưng đi phố vẫn còn hơi nặng. Hệ thống treo Hilux còn hơi cứng nếu đi phố.

    • Giá Toyota Hilux 2.4E 4×2 MT: 628 triệu đồng
    • Giá Toyota Hilux 2.4E 4×2 AT: 674 triệu đồng
    • Giá Toyota Hilux 2.4E 4×4 MT: 799 triệu đồng
    • Giá Toyota Hilux 2.8G 4×4 AT: 913 triệu đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Hilux.

    Giá xe Toyota Land Cruiser Prado (7 chỗ – nhập khẩu)

    Toyota Land Cruiser Prado là mẫu xe nằm trong phân khúc xe SUV 7 chỗ cỡ lớn, cạnh tranh trực tiếp với Ford Explorer. Xe được nhập khẩu Trung Đông với duy nhất 1 phiên bản.

    Chiếc xe ô tô 7 chỗ Toyota cỡ lớn này trang bị động cơ xăng 2.7L cho công suất cực đại 161 mã lực tại 5.200 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 246 Nm tại 3.900 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp, dẫn động 2 cầu. Động cơ được đánh giá vận hành ổn, nổi bật với sự dẻo dai và độ bền bỉ cao.

    Toyota Land Cruiser Prado
    Toyota Land Cruiser Prado

    Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của Toyota Land Cruiser Prado đó là trang bị “nghèo nàn”. So với đối thủ Ford Explorer thì Land Cruiser Prado thua kém khá nhiều. Xe không mang đến được nhiều trải nghiệm cao cấp về trang bị.

    • Giá Toyota Land Cruiser Prado: 2,379 tỷ đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết Toyota Land Cruiser Prado.

    Giá xe Toyota Land Cruiser (7 chỗ – nhập khẩu)

    Toyota Land Cruiser là mẫu xe nằm trong phân khúc xe SUV 7 chỗ cỡ lớn, cạnh tranh trực tiếp với Ford Explorer. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc với duy nhất 1 phiên bản.

    Land Cruiser được trang bị động cơ xăng 3.5L V6 Twin Turbo cho công sức cực đại 409 mã lực tại vòng tua máy 5.200 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 650 Nm tại 2.000 – 3.600 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 10 cấp, dẫn động 2 cầu. Động cơ được đánh giá vận hành rất khoẻ, khả năng tăng tốc ấn tượng, vận hành bền bỉ cao. Khả năng off-road của Toyota Land Cruiser cũng rất ấn tượng.

    Toyota Land Cruiser
    Toyota Land Cruiser
    • Giá Toyota Land Cruiser: 4,06 tỷ đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Land Cruiser.

    Giá xe Toyota Alphard Luxury (7 chỗ – nhập khẩu)

    Toyota Alphard Luxury là mẫu xe nằm trong phân khúc xe MPV 7 chỗ hạng sang cỡ lớn, cạnh tranh trực tiếp với Mercedes V-Class. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc với duy nhất 1 phiên bản.

    Sở hữu giá bán đắt đỏ “vượt mặt” hàng loạt đối thủ được xem là nhược điểm chính của Alphard Luxury. Tuy nhiên đổi lại, ở mức giá bán này, Alphard Luxury cũng đem đến trải nghiệm sang trọng và đẳng cấp hơn. Mẫu xe được ví như “quái thú” trong làng MPV 7 chỗ.

    Chiếc MPV 7 chỗ hạng sang này của Toyota trang bị động cơ V6 3.5L, cho công suất cực đại 296 mã lực tại 6.600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 361 Nm tại 4.600 – 4.700 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 8 cấp, dẫn động cầu trước.

    Ngoài các trang bị an toàn cơ bản, Alphard Luxury còn có nhiều công nghệ hiện đại như hệ thống hỗ trợ chuyển làn, hệ thống cảnh báo điểm mù, hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau… Khối động cơ lớn cùng với hệ thống an toàn hiện đại mang đến cho Alphard Luxury khả năng vận hành tốt, an toàn cao.

    Toyota Alphard Luxury
    Toyota Alphard Luxury

    Ở phần thiết kế, điểm nổi bật nhất của Alphard Luxury ngoài diện mạo hầm hố bên ngoài chính là không gian đậm chất “luxury” bên trong. Thân hình ngoại cỡ giúp Alphard Luxury có được nội thất cực kỳ rộng rãi. Hàng ghế thứ 2 là loại ghế VIP chỉnh điện 4 hướng và có đệm để chân chỉnh 4 hướng, có sưởi/thông gió…

    Xe còn được trang bị hàng loạt các tiện nghi như đèn trang trí nội thất, đèn đọc sách LED, đèn chiếu sáng cửa ra vào, gạt tàn thuốc và bật lửa có đèn chiếu, ốp gỗ ở taplo và cửa, cửa sổ trời trước và sau, điều hoà tự động có chức năng lọc không khí, cửa gió riêng cho mỗi ghế… Hệ thống giải trí của Alphard Luxury cũng khá đặc sắc với màn hình 8 inch trung tâm và màn hình 9 inch cho hàng ghế sau, âm thanh 17 loa JBL.

    • Giá Toyota Alphard Luxury: 4,219 tỷ đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Alphard Luxury.

    Giá xe Toyota Granvia (9 chỗ – nhập khẩu)

    Nếu không đủ tiền mua Alphard; mẫu xe MPV cỡ lớn với 9 chỗ ngồi Toyota Granvia là sự lựa chọn thay thế. Granvia ra mắt tại Việt Nam từ tháng 04-2020. Điểm khác biệt so với Alphard là động cơ dầu vô cùng tiết kiệm. Dung tích động cơ 2.8L công suất 174 sức ngựa. Xe có kích thước 5300 x 1970 x 1990 (mm) và cấu hình 9 chỗ ngồi.

    Toyota Granvia
    Toyota Granvia
    • Giá xe Toyota Granvia: 3,072 tỷ VNĐ

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Granvia.

    Giá xe Toyota Hiace (16 chỗ – nhập khẩu)

    Toyota Hiace là mẫu xe commuter 16 chỗ, tại Việt Nam được người tiêu dùng trìu mến gọi là xe “cá mập” hay xe “mặt lợn”. Đây là dòng xe 16 chỗ nổi tiếng tiết kiệm và bền bỉ của Toyota Việt Nam, được các doanh nghiệp, các công ty vận tải ưa chuộng về tính kinh tế. Phiên bản mới được nhập khẩu từ Thái Lan thay vì Nhật Bản trước đây.

    Kích thước tổng thể 5915 x 1950 x 2280 (mm), chiều dài cơ sở 3860 (mm), khoảng sáng gầm 185 (mm) và bán kính vòng quay 6,4m. Động cơ dầu dung tích 2755cc cho công suất 174Hp/ 3400rpm và mô men xoắn 420Nm/1400- 2600rpm; tốc độ tối đa 165km/h. Xe được trang bị 02 túi khí, phanh ABS/EBD/BA, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC) và kiểm soát lực kéo. Nội thất có cửa sổ chỉnh điện, điều hòa 2 chiều nóng lạnh cửa gió tất cả các ghế.

    Toyota Hiace
    Toyota Hiace

    – Màu xe : Ghi bạc, Trắng

    • Toyota Hiace 2.8 DIEZEL: 1,176 tỷ VNĐ

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Hiace.

    Giá xe Toyota BEV (xe điện mini 2 cửa 2 chỗ)

    Năm 2019, Toyota cho ra mắt mẫu ô tô điện mini 2 cửa với 2 chỗ ngồi Toyota BEV. Xe có kích thước siêu nhỏ gọn. Thiết kế của Toyota BEV tập trung thế mạnh di chuyển đường ngắn, luồng lách, xoay trở dễ dàng trên những con đường đô thị chật hẹp, đông đúc. Xe có phạm vi hoạt động tầm 100 km với vận tốc tối đa đạt được là 60 km/h. Mẫu xe được dự kiến sẽ bán vào năm 2021.

    Xe điện Toyota BEV
    Xe điện Toyota BEV
    • Giá xe điện Toyota BEV: 16.000 USD ~ 330 triệu đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota BEV.

    Giá xe Toyota tại thị trường nước ngoài

    Ở các thị trường khác tại nước ngoài, hãng Toyota còn có thêm 14 dòng xe sau: Prius, Avalon, Mirai, 86, GR Supra, Sienna, Tacoma, Tundra, C-HR, RAV4, Venza, Highlander, 4Runner, Sequoia…

    Sau đây mời các bạn cùng BangGiaOnline.Com điểm danh qua nhanh một số phiên bản thuộc dòng xe Toyota tại thị trường nước ngoài nhé!

    Giá xe Toyota Prius

    Toyota Prius là mẫu xe lai (hybrid) khá thành công trên đất Mỹ, từng được một số salon Ô tô tại Việt Nam nhập khẩu để phục vụ các khách hàng có nhu cầu mua xe “độc”. Do không được hỗ trợ chính thức từ hãng – điều tối quan trọng với những xe có thiết kế phức tạp như Hybrid – nên các mẫu Prius hầu như “không có đất diễn”.

    Toyota Prius
    Toyota Prius

    Hiện tại Toyota chưa có kế hoạch kinh doanh mẫu xe Toyota Prius tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ cập nhật thông tin sớm nhất đến với khách hàng khi xe bán tại VN.Với giá bán tại thị trường Mỹ dao động từ 24.685 – 30.015 USD, tương đương 549 – 668 triệu Đồng, nhiều khả năng Prius khi về Việt Nam sẽ có giá tương đương hoặc nhỉnh hơn giá xe Camry một chút (trên 1 tỷ).

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Prius.

    Giá xe Toyota Avalon

    Toyota Avalon là dòng sedan cỡ lớn, nằm trên một bậc so với Camry và chỉ được sản xuất dành riêng cho một số thị trường ở Bắc Mỹ và Trung Đông. Do đó, chi phí cho việc nhập khẩu rất cao.

    Toyota Avalon được đánh giá là thấp hơn mẫu xe trước. Tuy nhiên về sự sang trọng và nội thất công nghệ cao đều tương tự mẫu xe Lexus. Toyota Avalon có nhiều phiên bản khác nhau để khách hàng lựa chọn: TRD, XSE, XLE, Hybrid XLE, Touring và Limited. 

    Toyota Avalon là mẫu Sedan Full Size và được xem là anh cả trong dòng xe gầm thấp của hãng Toyota. Toyota Avalon thậm chí còn được xếp trên Camry. Nhìn toàn diện thì Toyota Avalon sẽ phải cạnh tranh với nhiều đối thủ cùng phân khúc xe sang. Một số cái tên nổi bật như Mercedes-Benz E-Class, Audi A6 hay anh em cùng nhà Lexus ES….
     

    Toyota Avalon được đánh giá là mẫu xe sang với ngoại hình nổi bật và tiện nghi nội thất sang trọng bậc nhất. Đối với những ai đam mê hay mơ về Lexus thì Avalon hoàn toàn cũng sẽ khiến họ thỏa mãn. 

    Hiện Toyota Avalon chưa được phân phối theo hình thức chính hãng. Nguyên nhân là vì hãng không muốn các mẫu xe cùng nhà đấu đá lẫn nhau. Tuy nhiên khách hàng vẫn có thể sở hữu Toyota Avalon theo hình thức nhập khẩu tư nhân hoặc xe ngoại giao, xe của Đại sứ quán…. 

    Toyota Avalon
    Toyota Avalon

    Hiện tại Toyota Avalon đã chính thức được đại lý tư nhân nhập khẩu nguyên chiếc từ Mỹ về Việt Nam với phiên bản Hybrid Limited. Toyota Avalon Hybrid Limited có mức giá bán khá cao so với các dòng xe sedan hạng sang được phân phối chính hãng tại Việt Nam. Đại lý tư nhân chào bán mẫu xe này với mức giá tầm  4 tỷ đồng. 

    Nhìn chung với giá bán 4 tỷ đồng thì khách hàng có thể chọn nhiều cái tên khác cũng nổi bật không kém. Ví dụ BMW 730Li 2.0L, Mercedes-Benz S450L hay  Audi A7. Tuy nhiên nếu bạn muốn sở hữu một chiếc xe sang trọng, độc lạ và không đụng hàng nếu tính đến thời điểm này thì  Toyota Avalon Hybrid Limited là lựa chọn thích hợp. Đây cũng là phiên bản đầu tiên có mặt ở Việt Nam tính từ đầu năm nay.
     

    Bảng giá xe ô tô Toyota Avalon cũ

    • Giá xe Toyota Avalon 2018: 3.87 tỷ đồng.
    • Giá xe Toyota Avalon 2017: 2.57 tỷ đồng.
    • Giá xe Toyota Avalon 2016: 2.337 tỷ đồng.
    • Giá xe Toyota Avalon 2015: 2.05 tỷ đồng.
    • Giá xe Toyota Avalon 2014: 1.95 tỷ đồng.
    • Giá xe Toyota Avalon 2013: 1.5 tỷ đồng.

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Avalon.

    Giá xe Toyota Mirai

    Toyota Mirai là mẫu xe điện cỡ trung được sản xuất bởi hãng xe Nhật Bản – Toyota. Mirai là một trong những mẫu xe chạy bằng pin nhiên liệu điện hydro (FCEV) đầu tiên được sản xuất và bán thương mại của Toyota. Lần đầu tiên được ra mắt công chúng vào tháng 11/2014 tại Triển lãm Ô tô Los Angeles. Tính đến tháng 12/2019, Toyota Mirai có tổng doanh số bán đạt 10.250 xe. Các thị trường bán chạy như: Mỹ (6.200 xe), Nhật Bản (3.500 xe) và Châu Âu (640 xe).

    Toyota Mirai
    Toyota Mirai

    Mirai mới lột xác hoàn toàn so với mẫu xe tiền nhiệm. Được định hình là chiếc sedan cao cấp với mui vát về phía đuôi kiểu coupe với trục cơ sở dài 2.921 mm. Đuôi xe mở rộng thêm 84,83 mm và chiều dài tổng thể là 4.975 mm.

    Giá xe tại Mỹ vẫn chưa được công bố, nhưng Toyota đã xác nhận giá bán lẻ đề xuất sẽ giảm khoảng 20% , điều mà hãng xe Nhật hy vọng doanh số bán hàng của Mirai tăng lên gấp 10 lần trên toàn cầu. Để so sánh, chiếc Mirai thế hệ đầu tại Mỹ có giá khởi điểm 58.550 USD, vì vậy, mẫu xe mới dự đoán sẽ có giá dưới 50.000 USD.

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Mirai.

    Giá xe Toyota 86

    Toyota 86 là kết quả của nỗ lực chung giữa hai gã khổng lồ sản xuất ô tô Nhật Bản là Subaru và Toyota, 86 đã ra đời. 86, hay còn gọi là GT86 ở các thị trường khác, là phiên bản của Toyota trong thành tích hợp tác đó, với BRZ là phiên bản Subaru thay thế. Được thiết kế như một chiếc coupe thể thao, bố cục 86 tự hào có tỷ lệ công suất trên trọng lượng tuyệt vời, làm tăng thêm mức độ nhanh nhẹn nổi tiếng của nó trên đường, hơn thế nữa trên đường đua.

    Toyota 86 chắc chắn đã tạo được ấn tượng lâu dài tại Việt Nam đối với những người đam mê ô tô Việt Nam của chúng tôi. Toyota 86 2021 mới đã được tinh chỉnh về mặt thẩm mỹ, có lưới tản nhiệt rộng hơn, cản xe tân trang, đèn sương mù mới và đèn hậu thiết kế lại.

    Toyota 86 được trang bị một đơn vị đầu màn hình cảm ứng điện dung với liên kết gương điện thoại thông minh thông qua chức năng WiFi. Dưới mui xe, xe được trang bị động cơ boxer 4 xi-lanh, hút khí tự nhiên 2.0 lít, công suất 197 mã lực của Subaru và hệ thống phun nhiên liệu D4-S theo định hướng hiệu suất của Toyota và 86 đi kèm với hộp số sàn hoặc tự động 6 cấp.

    Toyota 86
    Toyota 86

    Toyota 86 2021 trên bản tiêu chuẩn tại Mỹ có giá 27.940 đô la. Trên phiên bản 86 GT có giá 30.790 USD trước các tùy chọn, trong khi phiên bản Hakone Edition mới cho năm 2021 có giá từ 30.825 USD.

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota 86.

    Giá xe Toyota GR Supra

    Toyota GR Supra là mẫu xe thể thao được sản xuất bởi Toyota Motor Corporation, lần đầu tiên được giới thiệu trước công chúng vào năm 1978. Kiểu dáng của Supra nguyên bản được bắt nguồn từ mẫu xe Toyota Celica. Dưới đây là các thế hệ của mẫu xe này:

    – Thế hệ thứ 1: 1978-1980

    – Thế hệ thứ 2: 1981-1985

    – Thế hệ thứ 3: 1986-1992

    – Thế hệ thứ 4: 1993-2018

    – Thế hệ thứ 5: 2019-nay

    Toyota GR Supra
    Toyota GR Supra

    Toyota GR Supra có 04 phiên bản: Supra 2.0, Supra 3.0, Supra 3.0 Premium và Supra A91 Edition. Đối thủ cạnh tranh của Toyota GR Supra trên thị trường hiện nay: BMW Z4, Audi TTRS, Porsche 718 Cayman….

    • Giá xe Toyota GR Supra 2.0: từ 42.990 USD
    • Giá xe Toyota GR Supra 3.0: từ 50.990 USD
    • Giá xe Toyota GR Supra 3.0 Premium: từ 54.490 USD
    • Giá xe Toyota GR Supra A91 Edition: từ 54. 795 USD

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota GR Supra.

    Giá xe Toyota Sienna

    Toyota Sienna là dòng xe minivan (hay MPV hạng lớn) của nhà sản xuất ô tô Toyota, Nhật Bản. Sienna được sản xuất tại nhà máy Toyota Motor Manufacturing Indiana, Princeton, bang Indiana, Hoa Kỳ. Toyota Sienna ra đời từ năm 1997, đến nay Sienna vừa bước vào thế hệ thứ 4.

    Tại thị trường Mỹ, hãng xe Toyota đã cho ra đời nhiều phiên bản khác nhau của Sienna, đắt giá nhất vẫn là phiên bản Limited. Vì vậy khách hàng không chỉ được sở hữu những chiếc xe đời mới nhất mà còn được tận hưởng một siêu xe với trang bị công nghệ và tiện nghi hiện đại bậc nhất. Dòng xe này chiếm được tình cảm của nhiều khách hàng bởi vẻ đẹp bắt mắt, sự vận hành cực kỳ êm ái, mượt mà cùng tính năng an toàn vượt trội.

    Toyota Sienna
    Toyota Sienna

    Toyota Sienna mới vẫn sẽ giữ nguyên bảng màu ngoại thất giống với phiên bản tiền nhiệm, bao gồm: Đen (Midnight Black metallic), Bạc (Celestial Silver metallic), Đỏ (Salsa Red Pearl), Trắng (Super White)

    • Giá xe Toyota Sienna LE tại Mỹ: từ 34.460 USD
    • Giá xe Toyota Sienna XLE tại Mỹ: từ 39.750 USD
    • Giá xe Toyota Sienna XSE tại Mỹ: từ 42.000 USD
    • Giá xe Toyota Sienna Limited tại Mỹ: từ 46.700 USD
    • Giá xe Toyota Sienna Platinum tại Mỹ: từ 49.900 USD

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Sienna.

    Giá xe Toyota Tacoma

    Toyota Tacoma là mẫu xe pick up cỡ lớn được sản xuất bởi hãng xe Toyota – Nhật Bản. Lần đầu tiên Tacoma được giới thiệu trước công chúng vào năm 1995. Hiện nay, Toyota Tacoma đang ở thế hệ thứ 3 của mẫu xe này (2016-nay).

    Đối thủ cạnh tranh của Toyota Tacoma trên thị trường chính là Ford Ranger Raptor…

    Toyota Tacoma
    Toyota Tacoma

    Toyota Tacoma được bán tại thị trường Mỹ với các phiên bản có giá như sau:

    • Giá xe Toyota Tacoma SR 2022: từ 28.000 USD
    • Giá xe Toyota Tacoma SR5 2022: từ 30.000 USD
    • Giá xe Toyota Tacoma TRD Sport 2022: từ 35.000 USD
    • Giá xe Toyota Tacoma Trail Edition 2022: từ 36.000 USD
    • Giá xe Toyota Tacoma TRD off-road 2022: từ 36.000 USD
    • Giá xe Toyota Tacoma Limited 2022: từ 41.000 USD
    • Giá xe Toyota Tacoma Nightshade 2022: từ 42.000 USD
    • Giá xe Toyota Tacoma TRD Pro 2022: từ 46.000 USD

    Giá xe về Việt Nam có thể tăng gấp 3-4 lần do chịu thêm nhiều khoản chi phí (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…).

    Toyota Tacoma chưa được phân phối chính thức tại Việt Nam và chủ yếu được về Việt Nam thông qua các công ty nhập khẩu tư nhân.

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Tacoma.

    Giá xe Toyota Tundra

    Toyota Tundra mang trong mình đường nét khỏe khoắn, mạnh mẽ nhưng cũng rất vô cùng lịch lãm. Kèm theo đó là khoang nội thất với nhiều trang bị cao cấp. Động cơ hay cảm giác lái cũng không khiến người dùng thất vọng.

    Toyota Tundra mới được cho là sẽ sử dụng động cơ của Lexus bao gồm động cơ hybrid 3.5L, V6 và động cơ 3.5L, V6, tăng áp ép với công suất tối đa khoảng 450 mã lực. Hiện chưa rõ động cơ hybrid này sẽ được dùng để bổ sung hay thay thế hoàn toàn động cơ V8 hút khí tự nhiên dung tích 4.6L và 5.7L của phiên bản hiện hành.

    Toyota Tundra
    Toyota Tundra

    Toyota Tundra có mức giá niêm yết khiến nhiều người trầm trồ là 4 tỷ 100 triệu đồng. Dĩ nhiên, nếu bạn muốn sở hữu con xe này thì đây không phải là mức giá bán cuối cùng phải trả cho dòng xe này. Tùy theo tỉnh thành mà mức giá lăn bánh sẽ cao hơn khoảng 150 triệu.

    Toyota Tundra không được phân phối chính hãng, nếu bạn muốn sở hữu phải đặt từ tư nhân để nhập hàng về. Hiện nay vẫn chưa có thông tin nào cho thấy Toyota Tundra mới đã xuất hiện tại Việt Nam. Toyota Tundra gần đây nhất xuất hiện là phiên bản 2018.

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Tundra.

    Giá xe Toyota C-HR

    Toyota C-HR là mẫu xe Crossover cỡ nhỏ (subcompact Crossover/SUV) được sản xuất bởi hãng xe Toyota, Nhật Bản. Toyota C-HR giới thiệu lần đầu tại triển lãm ô tô Geneva Motor Show tháng 03/2016, sau đó là chuỗi ra mắt rình rang từ cuối năm 2016, đầu năm 2017 tại các thị trường Nhật Bản, Úc, Châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Nam Á . Tên C-HR là viết tắt của “Compact High Rider”, hoặc 2 cách giải nghĩa khác là từ “Cross Hatch Run” và “Coupé High-Rider”.

    Toyota C-HR pha trộn kích thước của một chiếc xe subcompact với kích thước gần bằng chiều cao của một chiếc xe SUV. Và có vẻ như một mẫu xe đến từ tương lai.

    Biểu cảm hơn Hyundai Kona bóng bẩy hay Honda HR-V lịch lãm, Toyota C-HR sẽ không bị lạc trong một bãi đậu xe đông đúc. Tuy nhiên, có một số điểm kỳ quặc có thể là yếu tố phá vỡ thỏa thuận đối với một số người – chẳng hạn như các trụ sau lớn, tay nắm cửa sau được ngụy trang và việc không có hệ dẫn động bốn bánh.

    Toyota C-HR
    Toyota C-HR
    • Giá xe Toyota CHR tại Mỹ: từ 22.090 – 27.145 USD (tương đương 508-625 triệu đồng)
    • Giá xe Toyota CHR tại Indonesia: từ 488.500-490.000 IDR (tương đương 801-804 triệu đồng)

    Như vậy là giá xe Toyota C-HR tại Mỹ nằm giữa mức giá của xe Corolla và xe CAMRY. Tại Việt Nam, chiếc Toyota CHR 2018 đầu tiên nhập về theo diện nhập khẩu tư nhân từ Mỹ tháng 11/2017 có mức giá bán 78.000 USD, tức là khoảng trên 1,7 tỷ VNĐ.  Nếu Toyota Việt nam phân phối chính hãng dòng xe này trong thời gian tới thì sẽ nhập khẩu từ Indonesia như đàn anh Toyota Fortuner. Lúc đó, mức giá Toyota C-HR tại Việt nam sẽ chỉ khoảng 850 triệu VNĐ.

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota C-HR.

    Giá xe Toyota RAV4

    Toyota Rav4 chính là mẫu xe lai giữa Crossover và SUV đã từng bước gây được sự chú ý. Mẫu xe nhỏ gọn linh hoạt với thiết kế tinh tế được yêu thích tại Việt Nam.

    Ưu điểm

    Toyota Rav4 đã có nhiều cải tiến so với thế hệ trước nên đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. Trang trí Adventure chính là điểm nhấn nổi bật của Rav4.

    Rav4 có hệ dẫn động toàn bộ bánh xe cùng hệ thống quản lý lực kéo quá tốt nên phù hợp với những người yêu thích off-road.

    Động cơ, khung gầm, hệ thống treo hay ngoại thất của Toyota Rav4 đều gây ấn tượng tốt. Thiết kế của Rav4 được đánh giá là bắt mắt nhất hiện nay với vẻ ngoài mạnh mẽ nhưng không kém phần lịch lãm.

    Cũng giống như các thương hiệu xe cao cấp khá, RAV4 có thiết kế động cơ, khung gầm, hệ thống treo, thiết kế nội ngoại rất ấn. Là mẫu SUV có thiết kế khá bắt mắt hiện nay. Ngoại hình lịch lãm mạnh mẽ, mê hoặc khách hàng ngay từ cái nhìn đầu tiên.

    Nội thất dùng toàn vật liệu cao cấp không chỉ tăng tính thẩm mỹ, độ bền mà còn sang trọng hơn hẳn các đối thủ cùng phân khúc. Không gian rộng rãi cùng nhiều tiện ích thân thiện người dùng.

    Hệ thống động cơ không chỉ mạnh mà còn bền bỉ nên phù hợp chiến đấu ở các con đường gập ghềnh, khúc khuỷu. Cảm giác lái ổn định, khả năng giữ thăng bằng tốt cũng là ưu điểm của dòng xe này.

    Toyota RAV4
    Toyota RAV4

    Nhược điểm

    Toyota Rav4 có giá bán khá cao khi so với nhiều đối thủ cùng phân khúc và chỉ có duy nhất 1 sự lựa chọn. Riêng tại Việt Nam, Toyota Rav4 2021 chưa được phân phối chính hãng nên vẫn còn hạn chế khả năng lựa chọn đối với khách hàng. Hiện chỉ có một số đại lý tư nhân nhập khẩu nguyên chiếc và đương nhiên giá bán khá cao.

    Hiện tại Toyota chưa phân phối chính thức dòng xe RAV4 tại Việt Nam, nhưng giá nhập khẩu nguyên chiếc tại Mỹ là khoảng từ 2,5 tỷ đồng đến 2,6 tỷ đồng tùy theo thời gian

    Giá xe Toyota RAV4 tại Mỹ để mọi người tham khảo:

    Phiên bảnGiá xe tham khảo (USD)
    Toyota RAV4 LE26,050
    Toyota RAV4 XLE27,345
    Toyota RAV4 XLE Premium30,050
    Toyota RAV4 Adventure33,155
    Toyota RAV4 TRD Off-Road35,780
    Toyota RAV4 Limited34,580

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota RAV4.

    Giá xe Toyota Venza

    Toyota Venza là mẫu xe Crossover SUV 05 chỗ cỡ trung được sản xuất bởi Toyota Motors – Nhật Bản, lần đầu tiên được ra mắt công chúng vào 11/2008. Mẫu xe này được tập trung cho thị trường Băc Mỹ và từng được nhập khẩu về Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015. Venza được bán tại thị trường “quê nhà” với tên gọi Toyota Harrier. Năm 2015, hãng xe Nhật bản thông báo khai tử mẫu xe này.

    Sau 05 năm, Toyota Motors quyết định “hồi sinh” cái tên này bằng mẫu xe SUV hiện đại, tiện nghi và hấp dẫn. Toyota Venza 2021 thuộc thế hệ thứ 2 của mẫu xe này.

    Toyota Venza
    Toyota Venza

    Toyota Venza tại thị trường Mỹ đang được chào bán 3 phiên bản với giá dao động từ 33.645 – 40.975 USD, cụ thể như sau: 

    • Giá xe Toyota Venza LE: 32.470 USD 
    • Giá xe Toyota Venza XLE: 36.000 USD 
    • Giá xe Toyota Venza Hybrid Limited: 39.800 USD 

    Trong thời gian tới, Toyota Venza sẽ được về nước với dạng nhập khẩu tư nhân và mức giá dự kiến sẽ có mức giá khoảng 3 tỷ đồng. 

    Màu xe:

    • Coastal Gray Metallic 
    • Blizzard Pearl 
    • Black 
    • Ruby Flare Pearl
    • Titanium Grow
    • Blueprint

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Land Cruiser.

    Giá xe Toyota Highlander

    Ở thị trường ô tô Việt Nam, Toyota Highlander không được phân phối chính hãng. Do đó, người dùng sẽ tìm đến các đại lý nhập khẩu xe tư nhân để sở hữu Toyota Highlander từ Mỹ. 

    Để “rước” Toyota Highlander về trong gara, khách hàng Việt sẽ phải bỏ ra số tiền không hề nhỏ khi xe không được phân phối chính hãng. Theo đó, hiện nay, các đại lý tư nhân đang chào bán Toyota Highlander Limited với mức giá thương lượng khoảng hơn 4 tỷ đồng.

    Có thể nói, Toyota Highlander là một trong những chiếc xe mang phong cách thiết kế “hào hoa” nhất của thương hiệu đến từ Nhật Bản. Ngoại hình của mẫu SUV này khiến nhiều người liên tưởng đến thiết kế của nhiều chiếc xe hơi hạng sang.

    Toyota Highlander
    Toyota Highlander

    Tại thị trường Mỹ, Highlander 2021 có 5 phiên bản gồm: L, LE, XLE, Limited, và Platinum. Tuy nhiên phía nhà sản xuất vẫn chưa công bố giá bán cụ thể cho từng bản.

    Highlander 2021 bản thường sẽ lên kệ quốc tế vào tháng 12/2020. Trong khi phiên bản Hybrid phải đến tháng 2/2021 mới có thể đến tay khách hàng. Hiện tại, Toyota vẫn chưa thông báo Highlander có được nhập về Việt Nam hay không. Quý khách có thể liên hệ các Showroom tư nhân để nhập về mẫu mới nhất của Highlander.

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Highlander.

    Giá xe Toyota 4Runner

    Toyota 4Runner là dòng xe đang làm điên đảo thị trường ô tô toàn cầu, có thể nói đây là mẫu xe có doanh số bán rất chạy trong số Top các mẫu xe HOT của Toyota.

    Ở lần ra mắt này, Toyota 4Runner mới cũng có thêm phiên bản TRD Sport được xem là cấu hình cao cấp nhất của dòng xe SUV gia đình này. Phiên bản này vẫn giữ nguyên điểm mạnh đó nhưng bổ sung thêm khả năng vận hành nội đô êm ái cho chiếc SUV khung thân tách rời.

    Cung cấp sức mạnh cho Toyota 4Runner phiên bản TRD Sport vẫn là động cơ V6 4.0 lít có công suất 270 mã lực, mô-men xoắn 377 Nm đi kèm với hộp số tự động 5 cấp. Đây là cụm động cơ quen thuộc đã được hãng xe Nhật Bản ứng dụng trên Toyota 4Runner nhiều năm nay.

    Toyota 4Runner
    Toyota 4Runner

    Xe Toyota 4Runner được nhiều khách hàng săn lùng với mức giá khởi điểm vô cùng ấn tượng, khoảng 846 triệu đồng ở phiên bản thấp nhất. Khi xe được trang bị thêm các ngoại thất đi kèm hoặc các tùy chọn khác thì mức giá sẽ tăng lên tương ứng. Cho đến thời điểm hiện tại, Toyota 4Runner đã có mặt tại thị trường Việt Nam với sự săn lùng tuyệt vời. Hứa hẹn dòng xe này sẽ đạt doanh số bán rất lớn.  Mức giá bán của Toyota 4Runner hiện tại đã xấp xỉ khoảng 4 tỷ VNĐ.

    Bảng giá xe Toyota 4Runner cũ tại Việt Nam

    • Giá xe Toyota 4Runner 2011 cũ: 2 tỷ đồng
    • Giá xe Toyota 4Runner 2012 cũ: 2,5 tỷ đồng
    • Giá xe Toyota 4Runner 2013 cũ: 2,7 tỷ đồng
    • Giá xe Toyota 4Runner 2014 cũ: 2,92 tỷ đồng
    • Giá xe Toyota 4Runner 4.0L 2015 mới: 3,3 tỷ đồng

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota 4Runner.

    Giá xe Toyota Sequoia

    Toyota Sequoia không phải dòng xe phổ biến tại thị trường Việt Nam. Điều này không phải vì chất lượng xe kém mà do Sequoia không được phân phối chính hãng tại VN.

    Toyota Sequoia là mẫu xe SUV lớn nhất của hãng Toyota. Nếu so với nhóm SUV cỡ lớn hạng sang Lexus LX570, Cadillac Escalade thì Sequoia dưới 1 bậc. Sequoia không phải là dòng xe phổ biến tại thị trường Việt Nam. Điều này không phải vì chất lượng xe kém mà do Sequoia không được phân phối chính hãng.

    Toyota Sequoia
    Toyota Sequoia

    Toyota Sequoia là dòng xe không được phân phối chính hãng mà xuất hiện tại Việt Nam theo đường nhập khẩu. Đây cũng là mẫu xe tương đối hiếm gặp ở trong nước. Ở thị trường thế giới, Toyota Sequoia được đánh giá cao và là mẫu SUV 7 chỗ đáng để đầu tư.

    Sequoia thuộc phân khúc SUV hạng sang dành cho các hộ gia đình với khả năng chở người và hàng hóa cực kỳ tốt. Cả thị trường Bắc Mỹ và Châu Âu đều đánh giá cao Sequoia vì động cơ mạnh mẽ, trang bị offroad chuyên nghiệp vượt qua mọi địa hình dễ dàng.

    Ưu điểm của Toyota Sequoia là khả năng vượt đường trường và chinh phục các địa hình gập ghềnh, độ khó cao. Tại Việt Nam Toyota Sequoia thường được so sánh với Chevrolet Tahoe và Nissan Armada.

    Toyota Sequoia hiện không nổi tiếng ở Việt Nam như Cadillac Escalade hay Lexus LX570 một phần do không được phân phối chính hãng. Tuy nhiên với những ai đã trải nghiệm xe sẽ ấn tượng bởi ngoại hình cơ bắp, lực lưỡng và khỏe khoắn. Nội thất xe tuy đơn giản nhưng đầy đủ đảm bảo nhu cầu người dùng.

    Toyota Sequoia hiện có 1 phiên bản tại thị trường Việt Nam Sequoia Limited được nhập khẩu tư nhân. Giá bán Toyota Sequoia tầm 8 tỷ đồng. Trên thế giới, mức giá khởi điểm của Sequoia bản tiêu chuẩn là từ 49.905 USD, phiên bản cao cấp nhất có giá từ 65.945 USD.

    Toyota Sequoia chính là mẫu SUV cỡ lớn có giá bán cực kỳ đắt đỏ hiện nay. Hiện Toyota Sequoia chưa phân phối chính hãng tại Việt Nam. Những ai quan tâm có thể tìm mua xe thông qua hình thức nhập khẩu từ các đại lý tư nhân.

    » Xem thêm: Đánh giá chi tiết xe Toyota Sequoia.

    Điều kiện và thủ tục mua xe Toyota trả góp là gì?

    Toyota
    Toyota

    Điều kiện và hồ sơ đối với khách hàng cá nhân mua xe Toyota trả góp

    Với trường hợp cá nhân vay mua ô tô Toyota trả góp thì Bạn cần cung cấp các hồ sơ về thân nhân, hồ sơ chứng minh thu nhập và hợp đồng mua bán xe ô tô với đại lý, chi tiết cụ thể bao gồm:

    1. Hồ sơ thân nhân:

    – Sổ hộ khẩu và CMND/Căn cước công dân/Hộ Chiếu

    – Nếu đã kết hôn thì cung cấp giấy đăng ký kết hôn và CMND của vợ hoặc chồng

    – Nếu độc thân hoặc ly hôn thì cung cấp giấy độc thân của Phường/Xã nơi cư trú

    2. Hồ sơ chứng minh thu nhập:

    – Hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu 1 năm

    – Sao kê bảng lương 3 tháng gần nhất qua ngân hàng. Nếu công ty trả tiền mặt thì cung cấp giấy xác nhận lương của công ty

    – Nếu muốn vay 100% giá trị xe thì bắt buộc phải có tài sản thế chấp như: nhà cửa, đất đai sổ tiết kiệm, máy móc, cổ phiếu, cổ phần,….

    3. Hồ sơ mục đích vay vốn:

    – Hợp đồng mua bán xe ô tô Toyota.

    – Phiếu thu tiền cọc xe ô tô của đại lý Toyota.

    – Điều kiện cho vay:

    + Quốc tịch là người Việt Nam

    + Tuổi từ 18 tuổi và không quá 70 tuổi khi đáo hạn khoản vay

    + Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất

    Điều kiện và hồ sơ đối với khách hàng công ty mua xe Toyota trả góp

    Với trường hợp công ty vay mua ô tô Toyota trả góp thì Bạn cần cung cấp các hồ sơ về pháp lý công ty, hồ sơ tài chính công ty và hợp đồng mua bán xe ô tô với đại lý, chi tiết cụ thể bao gồm:

    1. Hồ sơ pháp lý

    – Giấy đăng ký kinh doanh

    – CMND/Căn cước công dân/Hộ Chiếu của Giám đốc

    – Hồ sơ tài chính

    2. Báo cáo tài chính

    – Tờ khai hóa đơn VAT

    – Sao kê tài khoản ngân hàng công ty

    3. Hồ sơ mục đích vay vốn:

    – Hợp đồng mua bán xe ô tô Toyota.

    – Phiếu thu tiền cọc xe ô tô của đại lý Toyota.

    4. Điều kiện cho vay:

    – Doanh nghiệp thành lập ở Việt Nam

    – Thời gian thành lập tối thiểu 2 năm

    – Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất.

    Chương trình bán hàng đi kèm chỉ có duy nhất tại Bảng Giá Online!

    ✅ Phiếu quà tặng từ: 1.000.000 vnđ - 20.000.000 vnđ.

    ✅ Hỗ trợ vay ngân hàng lãi suất thấp cố định đến 03 năm (theo thời điểm mua xe).

    ✅ Tặng bộ phụ kiện chính hãng cao cấp theo hãng: Ví da đựng hồ sơ, Túi y tế, Bình vệ sinh xe, Khăn lau xe, Gối tựa cổ, Tinh dầu thơm...

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN


      Những điểm cần lưu ý khi mua Toyota

      Mua xe ô tô đang càng ngày càng tăng cao trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Tuy nhiên nhiều người chủ quan vì suy nghĩ mua xe mới sẽ không hỏng hóc hay gặp vấn đề gì dẫn đến nhiều trục trặc không mong muốn. Vì thế, chúng tôi sẽ đưa ra 05 điểm cần lưu ý khi mua xe ô tô mới mà bạn cần phải biết.

      Toyota
      Toyota

      Lựa chọn mẫu xe Toyota phù hợp với nhu cầu bản thân

      Khi mua xe các tiêu chí được đặt ra bao gồm những nhu cầu của bản thân chủ xe và gia đình. Ví dụ như loại xe nào di chuyển trong nội đô thuận tiện, loại xe nào phù hợp với số thành viên trong gia đình mình, mua xe để phục vụ kinh doanh hay chỉ dành cho gia đình,… Sau đó bạn nên tham khảo kỹ giá xe và so sánh các dòng xe với nhau.

      Trước hết bạn có thể tham khảo giá trên các website hay mạng xã hội. Rồi gọi điện trực tiếp đến cho nhân viên bán hàng hoặc đến trực tiếp các đại lý ô tô chính hãng để xem xe, nhận tư vấn và so sánh giá. Thông thường các đại lý sẽ có giá chênh nhau một chút tùy vào chiến lược, chương trình khuyến mại của các đại lý. Vì thế đừng ngại hỏi nhiều đại lý nếu muốn được một mức giá tốt nhất. Kinh nghiệm khi đi mua xe ô tô mới là phải đến để trải nghiệm xe tại các showroom.

      Chọn thời điểm mua xe Toyota mới thích hợp

      Thời điểm thích hợp nhất để mua xe ô tô mới là thời điểm cuối năm từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau hoặc các dịp lễ đặc biệt trong năm. Thời điểm này các đại lý ô tô thường đẩy mạnh doanh số nên đưa ra các chương trình khuyến mại, giảm giá ưu đãi sản phẩm. Bạn nên hạn chế mua xe vào dịp đầu năm.

      Vì các đại lý thường tung ra các mẫu xe đời mới hoặc thay đổi chính sách bán hàng khiến mức giá ôtô thường thay đổi lên xuống biến động rất nhiều. Trước khi đi đến quyết định mua ô tô mới bạn không nên có tâm lý nóng vội hoặc chọn xe theo lời người khác hay nhân viên cửa hàng tư vấn để tránh tình trạng phải hối tiếc về sau. Nhớ hỏi nhân viên một vài phần quà được tặng kèm theo như khăn lau xe, gối tựa đầu,… khi mua xe ô tô mới.

      Kinh nghiệm đàm phán khi mua xe Toyota mới

      Một quy luật chung của các đại lý ô tô là giá mua ô tô có khả năng thương lượng giảm được từ 5% đến 15% so với giá niêm yết. Giá niêm yết ở các đại lý thường khác rất xa so với mức giá thực của xe đã được đăng ký với Bộ tài chính.

      Theo kinh nghiệm của nhiều người mua ô tô mới, người mua xe có thể giảm được giá nếu biết cách trả giá khéo léo. Các nhân viên bán hàng thường có những “chiêu nắn gân” người mua, họ rất muốn bán được hàng. Là người mua, bạn nên chủ động hơn và tự tin rằng mình “thế thắng” hơn 60% trong cuộc chiến thương lượng. Hãy sử dụng sự khéo léo của mình để mua được chiếc xe yêu thích với mức giá hợp lý và tiết kiệm nhất.

      Một phương pháp là bạn gọi cho nhân viên bán hàng và thông báo bạn đã chọn được mẫu xe đó ở đại lý khác có giá rẻ hơn vài triệu đến vài chục triệu. Tuy nhiên giá này phải bám sát giá xe, sẽ bị nhân viên biết mánh của mình. Sau đó khả năng cao nhân viên bán hàng sẽ gọi lại cho bạn và thông báo một mức giá giảm rẻ hơn. 

      Một chiến thuật nữa bạn có thể sử dụng đó là sau khi thương lượng hoàn tất, bạn hãy giả vờ đồng ý  mức giá mà nhân viên hàng đưa ra, thỏa thuận với showroom tất cả các điều khoản bằng lời nói. Nhưng đừng ký hợp đồng, cũng khoan đặt tiền cọc, hãy nói rằng bạn cần về bàn lại lần cuối với người thân.

      Sáng hôm sau, bạn đến nói hoặc gọi điện với showroom rằng người thân ở nhà “chê” mức giá cao quá, không đồng ý mua. Lúc này, vì mọi thứ đã gần như chắc chắn, phút cuối lại thay đổi, nên đa phần nhân viên bán hàng sẽ cho bạn một mức giá tốt hơn để bán hàng. Mức giá chiết khấu của ô tô khá cao nên bạn có thể mặc cả giảm giá là điều hoàn toàn có thể.

      Mua xe Toyota mới cần kiểm tra những gì?

      Nguyên tắc khi giao nhận xe, nhân viên sẽ đưa bạn một danh sách các bộ phần chính cần kiểm tra của xe. Theo đó bạn sẽ kiểm tra lần lượt từ nội thất, ngoại thất, kiểm tra khoang máy và các giấy tờ quan trọng. Dù là xe mới nhưng không ai đảm bảo cho bạn không có một vài sai sót nhỏ nên lời khuyên là kiểm tra cẩn thận. Để kiểm tra xe mới bạn thực hiện các bước sau đây:

      Kiểm tra ngoại thất: Bất cứ loại xe nào đều được vận chuyển bằng tàu hay xe tải đến showroom nên có thể sẽ xảy ra va chạm, xước sơn. Vì thế nên kiểm tra tổng thể bên ngoài có trầy xước gì hay không. Nếu phát hiện những vết xước nhỏ, bạn có thể bảo showroom để đánh bóng lại như ban đầu.

      Bạn nên để ý tập trung quan sát nước sơn ở cản xe, cả cản trước và cản sau – vị trí dễ bị xây xát nhất. Một số người không để ý kĩ về nhà mới phát hiện ra những vết xước này thì phải bỏ tiền ra để khắc phục. Kiểm tra cả những phần kính của xe bao gồm kính lái, kính hậu và kình cửa. Vì khi ròi khỏi showroom bạn sẽ không được bảo hành xây xước kể cả vết nứt kính.

      Kiểm tra nội thất: Quan sát để ý bên trong xe, tập trung quan sát các các chi tiết nhựa như vị trí ngay chỗ bước lên xuống, phần taplo xem có bị xước hay không? Kiểm tra các các nắp đậy, các ốp trang trí mạ chrome hoặc giả gỗ, mạ bạc đảm bảo không có dấu hiệu gãy, nứt vỡ hay trầy xước. Kiểm tra ghế da có bị nhăn hay nhàu không. Bởi vì có trường hợp mua phải xe tồn hoặc xe trưng bày lâu thì ghế da sẽ có hiện tượng nhăn lại. Ngồi lên ghế rồi ngả ghế để thử cơ cấu gập ghế.

      Kiểm tra khoang máy: Nhìn chung, khi mua xe ô tô mới bạn không phải quá lo lắng về động cơ của xe. Bạn có thể hỏi thêm nhân viên về vị trí của que thăm dầu động cơ, vị trí đổ nước làm mát, đổ dầu phanh… Chúng sẽ giúp bạn dễ dàng tự bảo dưỡng xe về sau. Bạn có thể yêu cầu nhân viên chỉ chỗ lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa, hộp cầu chì và hộc hút gió. Các vị trí này có thể được vệ sinh mỗi lần bạn đi rửa xe.

      Đối với hốc hút gió, nên ghi nhớ độ cao so với mặt đất để khi đi vào vùng ngập nước xe không bị chết máy nhất là với những người tham gia giao thông ở các thành phố lớn. Xe bị ngập nước phải kích điện sẽ tốn rất nhiều tiền để khắc phục và dù khắc phục tốt đến đâu cũng kém rất xa so với ban đầu.

      Quy trình và thủ tục khi mua xe Toyota mới

      Sau khi mua xe ô tô mới xong, có hai việc rất quan trọng bạn phải làm. Đó là đóng thuế trước bạ và đăng ký xe. Để đóng thuế trước bạ, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

      • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe (bản chính + 1 bản sao)
      • Hóa đơn hãng xe Việt Nam xuất cho Đại lý (bản sao)
      • Hóa đơn Đại lý xuất cho Khách hàng khi mua và thanh toán tiền xe (bản chính + 1sao)
      • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp ( bản sao)
      • Giấy đăng ký kinh doanh của Đại lý xuất hóa đơn cho khách hàng (bản sao)
      • Tờ khai thuế trước bạ 2 bản: Đối với khách hàng tư nhân, có thể lấy tờ khai và khai tại phòng thuế khi đi nộp thuế. Đối với các công ty, ngoài ký tên thì phải đóng dấu công ty trên tờ khai. Nên phải chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đóng thuế để tiết kiệm thời gian.
      • Bản sao CCCD và Hộ khẩu (mang theo bản chính để đối chiếu nếu cần) hoặc với công ty tư nhân phải cần bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Còn công ty liên doanh thì cần phô tô Giấy phép đầu tư.

      Mang toàn bộ hồ sơ đến phòng thuế để đóng tiền và nhận lại tờ biên lai đóng thuế và tờ khai thuế trước bạ. Bước cuối cùng bạn sẽ tiến hành đăng kí xe. Với bộ hồ sơ như sau:

      • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe (bản chính)
      • Hóa đơn Đại lý xuất cho Khách hàng (bản chính khi mua xe. Đối với khách hàng tư nhân thì mang theo CCCD và hộ khẩu công ty tư nhân mang giấy giới thiệu, bản sao y Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu doanh nghiệp có chức năng kinh doanh vận tải hành khách). Đối với công ty liên doanh nước ngoài cần bản phô tô Giấy phép đầu tư.
      • Tờ khai thuế trước bạ và biên lai đóng thuế trước bạ nói trên.
      • Tờ khai đăng ký xe mới có dán số sườn, số máy (Đối với KH tư nhân, có thể lấy tờ khai và khai tại phòng CSGT khi đi đăng ký xe. Đối với công ty, ngoài ký tên, phải đóng dấu công ty trên tờ khai nên phải chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đăng ký xe. Đối với công ty khi đi đăng ký cần có giấy giới thiệu đến phòng Cảnh sát giao thông.

      Đưa xe cùng toàn bộ hồ sơ nói trên đến phòng Cảnh sát giao thông. Nộp hồ sơ và nộp lệ phí đăng kí rồi bốc số tự động lấy biển số. Nhận giấy hẹn và đợi vài ngày lấy giấy đăng kí xe.

      Câu hỏi thường gặp về Toyota

      Toyota
      Toyota

      Toyota là hãng xe của nước nào?

      Toyota là hãng xe chất lượng hàng đầu đến từ Nhật Bản.

      Toyota có các dòng sản phẩm nào?

      Toyota có tất cả 29 dòng sản phẩm. Trong đó:
      – Ở Việt Nam, hãng Toyota có 16 dòng xe sau: Wigo, Yaris, Vios, Corolla Altis, Camry, Corolla Cross, Avanza, Rush, Innova, Fortuner, Hilux, Land Cruiser Prado, Land Cruiser, Alphard Luxury, Granvia và Hiace.
      – Ở thị trường Mỹ, hãng Toyota còn có thêm 14 dòng xe sau: Prius, Avalon, Mirai, 86, GR Supra, Sienna, Tacoma, Tundra, C-HR, RAV4, Venza, Highlander, 4Runner, Sequoia…

      Trên đây là toàn bộ thông tin về Toyota. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn hỗ trợ, quý khách vui lòng liên hệ HOTLINE để được hỗ trợ trực tiếp. Đừng quên theo dõi Fanpage Bảng Giá Online để cập nhật thông tin nhanh chóng, chính xác và mới nhất từ Bảng Giá Online. Nếu thấy thông tin chúng tôi cung cấp hữu ích, quý khách vui lòng đánh giá 5 saochia sẻ lên mạng xã hội để ủng hộ chúng tôi ở ngay dòng phía dưới nhé. Trân trọng cảm ơn và hẹn gặp lại quý khách.

      Thông báo chính thức: Bảng Giá Online hiện tại đang triển khai chương trình đặt HOTLINE tại các sản phẩm trên trang website của chúng tôi dành cho các đại lý đang kinh doanh sản phẩm này. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ qua: HOTLINE: 0917 51 20 21 hoặc ZALO chính thức.

      Chúng tôi rất vui lòng được hợp tác với quý vị! Xin cám ơn!

      Bài viết mới cập nhật: