Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các sản phẩm của BangGiaOnline.Com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Banggiaonline". (Ví dụ: giá xe Rolls Royce mới banggiaonline). Thử xem kết quả
22 lượt xem

N là gì trong Vật lý? Công thức tính trọng lượng riêng lớp 8

Trong môn Vật lý hay Hóa học, các công thức liên quan đến N khá phổ biến ở học sinh phổ thông. Hãy cùng Mang Tận Nhà tìm hiểu N là gì trong môn Vật lý ngay nhé!

Trong sách giáo khoa Vật lý, ký hiệu N thường xuất hiện. Cho nên N là gì trong Vật lý sẽ được bật mí ngay trong nội dung dưới đây của Giai Ngô nhé!

N là gì trong Vật lý?

N là gì trong Vật lý?

N trong Vật lý là viết tắt của Newton – một đơn vị đo lực trong Hệ thống đo lường quốc tế (SI). Đơn vị đo N có nguồn gốc từ tên của nhà vật lý đã phát hiện ra nó, nhà bác học tài ba Isaac Newton.

Newton (N) được định nghĩa từ các đơn vị đo lường cơ bản và là một đơn vị dẫn xuất trong hệ SI. Newton là lực tác dụng lên một khối lượng kilôgam với gia tốc trên giây bình phương. Công thức của Newton là:

N = (kg.m) / (s2)

Bên cạnh đó, Newton còn có các bội số như nano newton, micro newton, kilonewton, meganewton, …

Ví dụ: 1 N ~ 0,1 kg nên 1kg ~ 10N, 100 gam ~ 1 N.

có cái gì trong hộp vậy?

Công thức tính trọng lượng riêng

Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó. Công thức tính trọng lượng riêng bằng trọng lượng chia cho thể tích:

d = P / V

Trong đó:

  • d là khối lượng riêng của vật, đơn vị là N / m3.
  • P là trọng lượng của vật có đơn vị là N Newton.
  • V là thể tích của vật chất, đơn vị là m3.

Công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng riêng:

d = D x 10

Trong đó:

Kẻ chinh phục trên võ đài

Xem thêm:

Một số công thức Vật lý có chứa ký hiệu N

N là ký hiệu chữ cái của một đại lượng đo lường rất phổ biến trong các công thức Vật lý và Hóa học. Để biết thêm thông tin N là gì trong vật lý và một số công thức liên quan, hãy cùng Mang Tận Nhà tìm hiểu thêm nhé!

Công thức tính thấu kính hội tụ

Để tính độ tụ của một thấu kính, người ta sẽ sử dụng công thức:

D = 1 / f = (n-1) * (1 / R1 + 1 / R2)

  • Đối với thấu kính hội tụ, f> 0 và D> 0
  • Đối với thấu kính phân kỳ, f> 0, D <0

Trong đó:

  • n: chiết suất của vật liệu làm thấu kính.
  • R; R: bán kính của mặt cong (R = ∞ đối với trường hợp mặt phẳng) (m).
  • D: ống kính tụ (dp đọc là đi-ốp).
  • f: tiêu cự của thấu kính (m).

Định luật Faraday II

Định luật Faraday thứ hai: Đương lượng điện hoá k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam A / n của nguyên tố đó. Hệ số tỷ lệ là 1 / F, trong đó F được gọi là số Faraday.

M = (A * q) / (F * n) = (A * I * t) / (F * n)

Trong đó:

  • m là khối lượng chất thoát ra (kg).
  • F: Số Fara-ngày, f = 96500 C / mol.
  • A: Khối lượng mol nguyên tố (kg).
  • n: hóa trị của nguyên tố.
  • I: Cường độ dòng điện trong dung dịch điện phân (A).
  • t: (s) thời gian điện phân.

Công thức tính độ lớn của từ trường

Để tính lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện, người ta dùng công thức sau:

F = B * I * l * sinα

Trong đó:

  • F: lực từ tác dụng lên vật dẫn (N).
  • B: cảm ứng từ (T).
  • I: cường độ dòng điện (A).
  • l: chiều dài của dây dẫn (m).
  • Góc α tạo bởi các vectơ B và Il.

thành công tài chính do lon tuong

Công thức nắm tay phải cho một vòng tròn

Trong các công thức, quy tắc cảm ứng từ của dòng điện, ngoài công thức bàn tay trái, người ta còn sử dụng quy tắc bàn tay phải:

B = (4π * 10-7 * N * I) / R

Trong đó:

  • R (mét) là bán kính của đường tròn của dây.
  • I là cường độ dòng điện (A).
  • N (vòng) là số vòng của dây.

Công thức bên phải cho một cuộn dây hình trụ – N trong vật lý là gì

B = 4. 10-7. . Không

Trong đó:

  • B là độ lớn của cảm ứng từ tại điểm cần tính.
  • N: Số vòng dây của dây dẫn điện.
  • I: Cường độ dòng điện (A).
  • r: bán kính của vòng dây (m).
  • l là chiều dài của hình trụ (m).
  • π = 3,14.

Trong trường hợp từ trường có nhiều dòng điện, ta cần xét các trường hợp sau:

  • Nếu B1 và ​​B2 cùng hướng thì B = B1 + B2.
  • Nếu B1 và ​​B2 ngược hướng thì B = | B1 + B2 |.
  • Nếu B1 và ​​B2 tạo với nhau một góc 90o thì B = √ (B12 + B22).
  • Nếu các vectơ (B1, B2) tạo với nhau một góc α thì B = √ (B12 + B22 + 2 * B1 * B2 * cosα).

Trường học trong ngày là gì?

Công thức tính độ tự cảm của cuộn dây – N trong vật lý là gì

Độ tự cảm của cuộn dây được tính theo công thức sau:

L = 4π * 10-7 * N2 * S / l

Trong đó:

  • L là độ tự cảm của cuộn dây.
  • N là số vòng của dây.
  • l là chiều dài của ống dẫn, tính bằng mét (N).
  • S là diện tích mặt cắt ngang của ống, tính bằng mét vuông (m2).

Hy vọng bài viết trên đã giúp các bạn hiểu N là gì trong Vật lý cũng như nắm vững một số công thức Vật lý có chứa ký hiệu N. Hãy theo dõi Giải Ngộ mỗi ngày để biết thêm nhiều thông tin hay và bổ ích. !

Source: Banggiaonline.com
Category: Là gì

Đánh giá:

Thông báo chính thức: Bảng Giá Online hiện tại đang triển khai chương trình đặt HOTLINE tại các sản phẩm trên trang website của chúng tôi dành cho các đại lý đang kinh doanh sản phẩm này. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ qua: HOTLINE: 0917 51 20 21 hoặc ZALO chính thức.

Chúng tôi rất vui lòng được hợp tác với quý vị! Xin cám ơn!

Bài viết cùng chủ đề:

Bài viết mới cập nhật:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *