Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các sản phẩm của BangGiaOnline.Com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Banggiaonline". (Ví dụ: giá xe Rolls Royce mới banggiaonline). Thử xem kết quả
21 lượt xem

Phân biệt những từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh ( Part 2)

phân biệt từ vựng tiếng anh

1. Xung quanh và thờ ơ

Môi trường xung quanh (adj): mâu thuẫn (được sử dụng khi chúng ta không chắc chắn về cảm giác của mình về điều gì đó hoặc chúng ta không thể quyết định phải làm gì. Đôi khi người ta dùng từ này để thể hiện rằng họ không quan tâm theo cách này hay cách khác).

: Vào cuối hai buổi học, cô ấy đã môi trường xung quanh về một cuộc hẹn khác.

Vô tư (adj): thờ ơ, lãnh đạm, thờ ơ (tính từ, có nghĩa là không quan tâm hoặc không nghĩ về điều gì đó hoặc ai đó)

: Cô ấy cảm thấy rất khó để dạy một lớp vô tư thanh thiếu niên.

2. Bất kỳ và một số:

một vài, một vài (cả hai từ xác định, đi với danh từ đếm được và không đếm được. Hai từ này gần như đồng nghĩa với nhau và thường được dùng để chỉ số lượng hoặc số lượng không xác định của đồ vật, sự kiện, hoặc con người. Chúng thường được sử dụng khi một người không ‘ t cần biết một số lượng cụ thể hoặc chính xác của một cái gì đó Cả hai đều được sử dụng trong câu hỏi, câu khẳng định và phủ định.

VĐ: Tôi hỏi người bán hàng nếu anh ta có thể lấy được tôi một số nước lấp lánh. Tôi nói, “Xin lỗi, bạn có bất cứ nước lấp lánh? “ Thật không may, họ không có bất cứ.

Ghi chú:

– Trong một số trường hợp, bạn sẽ bắt gặp một số trong câu hỏi và bất cứ trong câu khẳng định. Khi đưa ra một đề xuất hoặc một yêu cầu, một gợi ý, bạn có thể sử dụng một số trong câu hỏi.

Ví dụ: Bạn có phiền khi tìm nạp không một số gấu dẻo dai khi bạn đang ở cửa hàng?

– Bạn cũng có thể dùng bất cứ trong một câu khẳng định nếu nó đứng sau từ nó có nghĩa là phủ định hoặc hạn chế.

VĐ: A. Cô ấy đã cho tôi một số lời khuyên tồi tệ.

B. Thật không? Cô ấy hiếm khi cho bất cứ lời khuyên tệ

3. Bất kỳ ai so với bất kỳ ai

Bất kỳ ai: có nghĩa là bất kỳ cá nhân hoặc một cái gì đó trong một nhóm người hoặc sự vật.

VĐ: Tôi có thể đề nghị bất kỳ ai sách trên trang web này.

Bất kỳ ai: có nghĩa là bất kỳ người nào, được viết như một từ.

VĐ: Đã làm bất kỳ ai nhìn thấy UFO đó?

4. Ngoài và một phần

Riêng biệt (adv): chia theo thời gian và không gian

Ví dụ: Tôi luôn cảm thấy rất cô đơn khi chúng ta xa nhau.

Riêng biệt: chỉ một phần nhỏ trong tổng thể lớn hơn.

Ví dụ: Họ khiến tôi cảm thấy mình là một phần của gia đình.

5. Xung quanh và vòng

Tất cả chỉ di chuyển hoặc vị trí trong một vòng tròn hoặc đường cong. Đôi khi 2 từ xung quanhvòng được coi là giống nhau, nhưng chúng có những điểm khác biệt đặc biệt.

Xung quanh: được sử dụng phổ biến ở Mỹ, khi đề cập đến một hành động không thường xuyên, không ổn định hoặc không theo một hướng nhất định.

Ví dụ: Trẻ em có xu hướng chạy xung quanh ở trường.

Tròn: được sử dụng phổ biến ở Anh, dùng khi chúng ta đề cập đến chuyển động quanh đường tròn hoặc đường cong, đường tròn.

Ví dụ: Vận động viên đã chạy vòng quanh đường đua .

6. Giả sử vs biết vs nghĩ

Giả định: giả định, giả định (là một động từ thông thường, có nghĩa là giả định rằng điều gì đó là đúng nhưng không có bằng chứng)

VĐ: tôi giả định bạn ở đây để học tiếng Anh.

Để biết: là một động từ bất quy tắc có nghĩa là hoàn toàn chắc chắn về một điều gì đó, thường là thông qua quan sát, điều tra và thông tin.

VĐ: Bạn biết bạn nên thực hành tiếng Anh mỗi ngày, nhưng dường như bạn không bao giờ có thời gian.

Để nghĩ: là một động từ bất quy tắc được sử dụng khi đưa ra một quan điểm, niềm tin hoặc ý tưởng cá nhân về ai đó hoặc điều gì đó.

VĐ: Tôi nghĩ tiếng Anh là một ngôn ngữ toàn cầu.

Ghi chú: Nếu bạn cần nhớ cách sử dụng của từng từ này, hãy nhớ câu sau:

Tại sao một số người giả định họ biết những gì người khác nghĩ về một cái gì đó? (Tại sao mọi người lại cho rằng họ biết người khác nghĩ gì về điều gì đó?).

7. Astrology vs. Astronomy

– Astrology (n): chiêm tinh học (nghiên cứu về chuyển động hoặc vị trí của mặt trời, mặt trăng, các hành tinh và các vì sao, và kỹ năng mô tả các kỳ vọng ảnh hưởng đến niềm tin của con người, và đôi khi chúng làm thay đổi hành vi của con người).

Ví dụ: Tôi luôn xem tử vi của mình trên báo, nhưng tôi không thực sự tin vào chiêm tinh học.

(Tôi thường xem lá số tử vi của mình trên các tạp chí, nhưng tôi thực sự không tin vào chiêm tinh học)

Thiên văn học (n): thiên văn học (khoa học nghiên cứu vũ trụ và các vật thể tồn tại trong không gian như mặt trăng, mặt trời, các hành tinh và các vì sao).

VĐ: Bầu trời vào ban đêm là một chương trình truyền hình hàng tháng về thiên văn học do BBC sản xuất.

(Bầu trời vào ban đêm là một chương trình thiên văn hàng tháng của BBC.)

8. Tại vs trong

In : giới từ chỉ địa điểm, thường được sử dụng để nói về vị trí của một người nào đó hoặc một cái gì đó trong một địa điểm rộng lớn như quốc gia, lục địa, thành phố lớn, v.v.

VĐ: Cô ấy lớn lên in New Zealand.

In Cũng có thể là một giới từ chỉ thời gian, thường được dùng để nói về một khoảng thời gian trong ngày.

VĐ: Tôi sẽ gặp bạn in buổi sáng, in buổi tối, in buổi chiều.

Tại: Giới từ chỉ địa điểm, thường được sử dụng để nói về vị trí của một người nào đó hoặc một cái gì đó trong một địa điểm nhỏ và không quan trọng như làng, thị trấn, v.v.

VĐ: tôi sẽ gặp bạn tại quán rượu

Tại Cũng thường được sử dụng với một địa điểm được đặt tên chẳng hạn như một tòa nhà hoặc một tổ chức.

VĐ: Tôi gặp cô ấy lần đầu tiên tại Harrods.
hoặc Cô ấy làm việc tại ngân hàng.

Tại used là một giới từ chỉ thời gian, thường được dùng để chỉ thời gian.

VĐ: Chuyến tàu của tôi rời đi tại 6h30 sáng.


Source: Banggiaonline.com
Category: Tiếng Anh

Đánh giá:

Thông báo chính thức: Bảng Giá Online hiện tại đang triển khai chương trình đặt HOTLINE tại các sản phẩm trên trang website của chúng tôi dành cho các đại lý đang kinh doanh sản phẩm này. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ qua: HOTLINE: 0917 51 20 21 hoặc ZALO chính thức.

Chúng tôi rất vui lòng được hợp tác với quý vị! Xin cám ơn!

Bài viết cùng chủ đề:

Bài viết mới cập nhật:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *