Tìm hiểu Giá trần là gì? Cách tính mức giá trần chứng khoán

Phân tích Giá trần gì? Cách tính giá trần chính xác của chứng khoán là mục tiêu trong bài viết hiện tại của tôi Mang Tận Nhà. Hãy theo dõi để biết thông tin chi tiết.

Thị trường chứng khoán là nơi có những biến động khôn lường, khó lường nhưng nó cũng có những nguyên tắc và tính toán nhất định. Một trong những yếu tố cần được quan tâm là giá trần. Thông số này đóng vai trò rất quan trọng trong khi đầu tư mà nhà đầu tư cần quan sát hàng ngày.

Phần tiếp theo của bài viết sẽ đề cập đến cách tính giá cũng như ý nghĩa đằng sau giá. Dựa vào đây, các nhà đầu tư chứng khoán sẽ đưa ra nhiều dự đoán cũng như thời điểm chốt lời tốt nhất.

Gia-tran

Giá cổ phiếu trần là bao nhiêu?

Đây là mức giá thấp nhất mà các nhà đầu tư nên bán lượng cổ phiếu nắm giữ của mình. Đây có thể là mức giá mà nhà đầu tư tự đặt ra để nếu giá cổ phiếu giảm xuống mức này thì họ sẽ bán. Đây cũng là chiến lược hạn chế tổn thất tốt nhất.

Trên bảng giá chứng khoán tại các sở giao dịch, các mức giá được quy định bằng màu sắc để nhà đầu tư dễ dàng phân biệt. Đối với chứng khoán, theo quy định của VÒI NƯỚC và HNX, giá này sẽ được niêm yết với màu tím.

Khi đặt ra mức trần giá, mục tiêu của chính phủ là kiểm soát giá cả để bảo vệ người tiêu dùng. Tùy từng thị trường mà giá trần sẽ có những ý nghĩa khác nhau.

Trong kinh tế vĩ mô

Ở trong kinh tế vĩ mô khi giá cân bằng trên thị trường được coi là quá cao, bằng cách đặt ra một mức giá trần thấp hơn, chính phủ hy vọng rằng người tiêu dùng sẽ mua hàng hóa với giá thấp và điều này được coi là có ý nghĩa xã hội. Phần lớn những người có thu nhập thấp vẫn có quyền tiếp cận các hàng hóa thiết yếu.

Chính sách này thường được áp dụng ở một số thị trường như thị trường nhà đất, thị trường vốn, v.v.

Giả sử rằng không có sự can thiệp của chính phủ, thị trường ở trạng thái cân bằng tại điểm E, với giá P * và sản lượng Q *. Nếu P * được coi là quá cao, chính phủ đặt giá trần là P1 trong đó P1 thấp hơn P *. Ở mức giá P1, lượng cung giảm xuống QS1 và lượng cầu tăng lên QD1.

Thị trường không còn ở trạng thái cân bằng. Trên thị trường xảy ra tình trạng khan hàng hoặc thừa cầu vì lượng cầu lớn hơn lượng cung.

Trên thị trường tự do

Trên thị trường tự do, trạng thái dư cầu chỉ là tạm thời vì nó tạo ra áp lực tăng giá và điều này làm cho lượng cầu dư thừa dần dần bị loại bỏ, và thị trường chuyển sang trạng thái cân bằng.

Tuy nhiên, ở đây quy định của chính phủ về giá trần khiến giá không thể tăng vượt quá P1. Điều này giữ cho thị trường không trở lại trạng thái cân bằng.

Hậu quả của việc thiếu hàng hoá là ở mức giá P1, nhiều người tiêu dùng không thể mua được hàng hoá để thoả mãn nhu cầu của họ; việc xếp hàng xảy ra khiến việc mua hàng mất nhiều thời gian hơn; Thị trường ngầm có cơ hội nảy sinh do khan hiếm hàng hóa…

Những hậu quả này có thể gây tổn hại đến quyền lợi của người tiêu dùng, không như mong muốn ban đầu của nhà nước.

Quy định về giá trần của chứng khoán

Trên bảng giá chứng khoán tại các sở giao dịch, các mức giá được quy định bằng màu sắc để nhà đầu tư dễ dàng phân biệt. Đối với chứng khoán có giá trần, theo quy định của HOSE và HNX, giá trần sẽ được niêm yết bằng màu tím.

Ngoài ra, tại một số công ty chứng khoán, nhà đầu tư có thể đọc giá trần bằng cách nhìn vào ký hiệu. Theo đó, giá trần sẽ được bổ sung thêm ký hiệu CE (ô), giá sàn sẽ được thêm ký hiệu FL (tầng) bên cạnh nó.

Đặc biệt là trong cổ phần, giá trần được áp dụng quy tắc làm tròn để giải quyết vấn đề là khi giá tham chiếu nhân với biên độ dao động sẽ ra số lẻ. Với những quy định như thế này sẽ giúp nhà đầu tư dễ dàng phân biệt cũng như tìm hiểu kỹ hơn về các loại chứng khoán đó.

Chênh lệch giữa giá trần và giá sàn chứng khoán

Như đã tìm hiểu ở trên, giá trần là giá cao nhất mà nhà kinh doanh có thể mua, giá sàn là giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.

Đây là cách đơn giản nhất để phân biệt giá trần với giá sàn. Các sàn giao dịch cũng đã cố gắng sử dụng sự khác biệt về màu sắc để xác định giá chính xác hơn.

Bảng giá của hai sàn HOSE và HNX như sau:

  • Giá trần tím
  • Giá lầu xanh

Chỉ bằng màu sắc, bạn có thể nhanh chóng xác định giá cao nhất và thấp nhất của chứng khoán quan tâm.

Ngoài ra, một số công ty chứng khoán còn quy định mức tăng, giảm dựa trên màu xanh hoặc đỏ. Giá cổ phiếu tăng càng mạnh thì màu xanh càng đậm. Cổ phiếu càng giảm giá thì màu đỏ càng đậm và ngược lại. Giá trần sẽ có ký hiệu CE (ô), giá sàn sẽ có ký hiệu FL (sàn).

Cách tính giá trần chính xác nhất

Giá trần của chứng khoán được tính dựa trên giá tham chiếu và biên độ dao động của các sở giao dịch. Cách tính cụ thể như sau:

Giá trần = Giá tham chiếu x (1 + Phạm vi)

Giá tham khảo

Giá tham chiếu được hiểu là giá đóng cửa (giá thực hiện của lần khớp lệnh cuối cùng) của ngày giao dịch trước đó. Mỗi sàn giao dịch sẽ có một cách tính giá tham chiếu khác nhau.

  • Sở giao dịch chứng khoán TP. (Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh): Giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang giao dịch là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó (trừ trường hợp đặc biệt).
  • HNX: Giá tham chiếu được xác định bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch trước đó (trừ trường hợp đặc biệt).
  • Trao đổi UPCOM: Giá tham chiếu là bình quân gia quyền của giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của nhiều ngày giao dịch trước đó (trừ trường hợp đặc biệt).

Tùy theo nhà đầu tư đang giao dịch ở sàn nào mà tham khảo giá của sàn đó. Đừng mắc sai lầm dẫn đến kết quả không chính xác.

Biên độ dao động

Đây là một thuật ngữ đại diện cho phần trăm giá cổ phiếu có thể tăng hoặc giảm trong một phiên giao dịch. Nói cách khác, giá trần và giá sàn của một phiên giao dịch bằng giá tham chiếu cộng trừ biên độ dao động.

HOSE quy định tỷ lệ ký quỹ là 7% trong khi HNX và UpCom lần lượt là 10% và 15%. Đây là khái niệm được sử dụng để xác định giá tối thiểu trong một chứng khoán mà chúng ta sẽ khám phá trong phần tiếp theo.

Để hiểu rõ hơn về cách tính giá trần của chứng khoán, bạn có thể làm theo ví dụ sau:

  • Cổ phiếu BVH trên sàn HOSE có giá tham chiếu 79,0 đồng (79,000 đồng / cp). Biên độ giao dịch trên sàn HOSE là 7%. Áp dụng công thức, bạn sẽ tính được giá trần là: 79,0 * (1 + 7%) = 84,53 (84,530 đồng / cổ phiếu).

Nhà đầu tư có thể giao dịch cao hơn mức giá 84.530 đồng / cổ phiếu.

Ghi chú: Đối với bảng giá chứng khoán HOSE, giá trần của chứng khoán sẽ có một số điều chỉnh đối với các trường hợp đặc biệt như sau:

  • Trường hợp cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF có giá trần khi điều chỉnh biên độ dao động + 7% mà giá trần vẫn bằng giá tham chiếu thì mức điều chỉnh là:

Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu dự kiến ​​+ một đơn vị báo giá

  • Trường hợp giá trần của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF sau khi điều chỉnh theo phương thức trên bằng 0 (0) thì mức điều chỉnh như sau:

Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một giá niêm yết.

Từ thông tin trên Mang Tận Nhà đề nghị giúp nhà đầu tư hiểu rõ giá trần là gì? – với tính toán chính xác giá trần chủ đầu tư có thể giảm thiểu tổn thất tối đa. Bên cạnh đó, các nhà kinh doanh cũng cần lưu ý đến tài sản và vốntìm kiếm Tỷ lệ p / e là gì? để định giá cổ phiếu chính xác hơn. Những yếu tố này đều rất quan trọng đối với quyết định mua và bán cổ phiếu.

Source: Banggiaonline.com
Category: Tổng hợp kiến thức

Đánh giá:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.