Tính chất hóa học của axit? 5 ứng dụng axit phổ biến nhất

Một cách quan trọng để phân loại axit là hiểu các tính chất hóa học của axit. Vì thế Tính chất hóa học của axit gì? Axit được sử dụng như thế nào trong cuộc sống? Hãy cùng Gia Ngô tìm hiểu nhé!

Axit là gì?

Axit là gì?

Axit là một hợp chất hóa học. Thành phần phân tử của axit đều chứa một hoặc nhiều nguyên tử hydro liên kết với gốc axit. Vậy axit có công thức chung là HxA, trong đó:

Được tài trợ bởi

  • x là chỉ số của nguyên tử H.
  • A là gốc Axit.

Ví dụ: HCl, H2SO4, HNO3, …

Bên cạnh đó, có thể hiểu axit là một hợp chất hóa học khi hòa tan vào nước sẽ tạo thành dung dịch có độ pH nhỏ hơn 7. pH càng nhỏ thì tính axit càng mạnh.

Được tài trợ bởi

Không chỉ dựa vào độ pH, tính chất hóa học của axit cũng cho biết độ mạnh của axit đó.

Tính chất hóa học của axit

Phân loại axit

Axit được phân loại dựa trên bốn nguyên tắc chính. Trước khi đi vào tính chất hóa học của axit, chúng ta hãy xác định 4 loại axit phổ biến nhất!

Dựa vào tính chất hóa học của axit

Một axit được coi là một axit mạnh khi nó hòa tan trong nước và phân ly hoàn toàn thành các ion. Ví dụ, với hai axit HCl và HNO3, các phương trình phân li như sau:

HCl → H + + Cl-

HNO3 → H + + NO3-

Từ đó có thể thấy rằng các phân tử trong hai axit đều phân ly hoàn toàn. Kết luận HCl và HNO3 là axit mạnh.

Ngược lại, axit yếu là axit khi tan trong nước chỉ phân ly một phần thành ion. Ví dụ, với hai axit CH3COOH và H2CO3, phương trình phân li như sau:

CH3COOH H + + CH3COO-

H2CO3 H + + HCO3-

Từ đó có thể thấy các phân tử trong hai axit không phân ly hoàn toàn. Kết luận CH3COOH và H2CO3 là axit yếu.

Dựa trên nguyên tử oxy

Không chỉ dựa vào nguyên tố hóa học của axit, nó còn có thể được xác định dựa trên nguyên tử oxy. Dựa vào yếu tố này, người ta chia axit thành hai loại.

  • Axit không có oxy như HCl, H2S, HI, v.v.
  • Axit có oxi như H2SO4, H3PO4, H2CO3, …

Dựa vào số nguyên tử H trong phân tử

Dựa vào phản ứng phân ly của axit ta có thể xác định được axit có một hay nhiều nấc.

  • Axit một nấc: Trong dung dịch nước, nó chỉ có thể phân ly một nấc để tạo ra ion H +
  • Axit nhiều nấc: Trong dung dịch nước có khả năng phân li nhiều nấc tạo ra ion H +

Các hạng mục khác

  • Axit vô cơ là các axit như HCl, HNO3, ..
  • Axit hữu cơ là những axit như HCOOH, CH3COOH, CH3CH2COOH, v.v.

Tính chất hóa học của axit là gì?

Tính chất vật lý của axit

Tính chất vật lý của axit được quyết định bởi mùi vị của chúng. Axit có vị chua khi hòa tan trong nước. Không chỉ vậy, axit là chất điện li nên còn có khả năng dẫn điện.

Tính chất hóa học của axit

Tính chất hóa học của axit bao gồm năm tính chất quan trọng sau:

Axit làm thay đổi màu sắc của chất chỉ thị

Trong số các tính chất hóa học của axit, khả năng đổi màu này có thể được coi là điều cơ bản nhất mà ai cũng phải biết. Dung dịch axit có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

Tính chất hóa học của axit

Axit phản ứng với kim loại

Axit phản ứng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro. Tuy nhiên với axit HNO3 và H2SO4 đặc có phản ứng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng ra Hiđro.

Ví dụ:

3H2SO4 (loãng) + 2Al → Al2 (SO4) 3 + 3H2

2H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O

Tuy nhiên, không phải tất cả các axit đều có thể tác dụng với tất cả các kim loại. Axit HCl, H2SO4 loãng không phản ứng được với các kim loại như Cu, Ag, Hg, v.v.

Axit phản ứng với bazơ

Khi axit phản ứng với bazơ, chúng tạo thành muối và nước. Phản ứng này được gọi là phản ứng trung hòa

Ví dụ:

H2SO4 + Cu (OH) 2 → CuSO4 + 2H2O

Axit phản ứng với oxit bazơ

Khi phản ứng với oxit bazơ, phản ứng sẽ tạo thành muối và nước.

Ví dụ:

Fe2O3 + 6HCl → FeCl3 + 3H2O

Axit cũng tác dụng với muối

Xét về mặt hóa học của axit, các sản phẩm được tạo thành được chia thành hai loại.

Trường hợp 1: Sản phẩm là muối mới và axit mới.

Ví dụ:

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 (r) + 2HCl

Trường hợp 2: Sản phẩm là muối mới, khí thoát ra và nước.

Ví dụ:

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O

Điều kiện xảy ra phản ứng của axit

Bên cạnh việc biết tính chất hóa học của axit, bạn cần biết 3 điều kiện tiên quyết để phản ứng xảy ra.

  • Muối tham gia phản ứng là muối tan.
  • Muối mới tạo thành sau phản ứng không tan trong axit mới.
  • Sản phẩm có chứa chất kết tủa hoặc khí dễ bay hơi.

Những bài viết liên quan:

Ứng dụng của axit trong đời sống

Nhờ 5 tính chất hóa học của axit mà nó được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. 5 ứng dụng phổ biến nhất của axit sẽ được Mang Tận Nhà phân tích theo từng lĩnh vực như sau:

Chất khử trùng trong ngành y tế

Axit boric (H3BO3) được sử dụng như một chất khử trùng cho vết bỏng hoặc vết cắt nhỏ. Không chỉ vậy, khi pha loãng axit boric sẽ thu được dung dịch rửa mắt. Đây có thể xem là ứng dụng thực tế nhất về tính chất hóa học của axit.

Tính chất hóa học của axit

Đồng thời, H3BO3 cũng chống vi khuẩn. Nó được sử dụng để điều trị các tình trạng như mụn trứng cá và bệnh nấm da chân. Axit boric cũng được dùng làm chất bảo quản mẫu nước tiểu trong các thí nghiệm.

“Người tăng cường” trong ngành công nghiệp thực phẩm

Bằng cách phản ứng dựa trên các tính chất hóa học của axit, axit xitric (C6H8O7) và axit axetic (CH3COOH) được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm.

Với axit xitric

Axit xitric rất quan trọng trong sản xuất pho mát. Nó hoạt động như một chất xúc tác để sữa lên men nhanh chóng. Do đó, hiệu suất tăng lên giúp có thể sản xuất pho mát ở quy mô lớn hơn trong thời gian ngắn.

Tính chất hóa học của axit

Với axit axetic

CH3COOH được sử dụng trong thực phẩm như một chất tạo hương vị. Do tính chất hóa học của axit CH3COOH, nó được thêm vào các sản phẩm như một chất bảo quản.

Bên cạnh đó, nó còn giúp kéo dài thời gian bảo quản và tạo thêm vị chua cho một số loại thực phẩm.

Chất xúc tác trong ngành sản xuất

Với axit clohydric

Axit clohydric (HCl) được sử dụng rất phổ biến trong khai thác dầu mỏ. Nó sẽ được bơm vào các thành tạo đá của giếng dầu. Mục đích là để làm tan một phần đá hoặc rửa giếng, từ đó tạo ra các lỗ rỗng lớn hơn.

Với axit sunfuric

Axit sunfuric (H2SO4) là một hóa chất hàng đầu được sử dụng trong nhiều ngành sản xuất. Nó được sử dụng như một chất điện phân trong pin xe hơi.

Một số axit phổ biến hiện nay

Ngoài 5 tính chất hóa học của axit, Mang Tận Nhà sẽ cung cấp cho bạn một số loại axit phổ biến nhất hiện nay. Bạn sẽ thường xuyên gặp các axit này trong các bài tập liên quan.

  • Axit clohydric – HCl.
  • Axit sunfuric – H2SO4.
  • Axit xitric – C6H8O7.
  • Axit sunfuric – H2SO4.
  • Axit clohydric – HCl.
  • Axit axetic – CH3COOH.

Tính chất hóa học của axit

Bài tập về tính chất của axit

Hãy cùng Mang Tận Nhà tham khảo các dạng bài tập điển hình về tính chất hóa học của axit nhé!

Bài 1 trang 14 SGK Hóa học 9

Từ Mg, MgO, Mg (OH) và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình phản ứng hóa học điều chế magie sunfat.

Dung dịch

Phương trình phản ứng:

Mg + HSO → MgSO + H

MgO + HSO → MgSO + HOẶC

Mg (OH) + HSO → MgSO + 2HO

Bài 2 trang 14 SGK Hóa học 9

Có các chất sau: CuO, Mg, AlO, Fe (OH), FeO. Chọn một trong các chất đã cho phản ứng với dung dịch HCl tạo ra:

a) Chất khí nhẹ hơn không khí và dễ cháy trong không khí.

b) Dung dịch có màu xanh lam.

c) Dung dịch có màu vàng nâu

d) Dung dịch không màu.

Viết các phương trình hóa học.

Dung dịch

Khí nhẹ hơn không khí và dễ cháy trong không khí là khí H2;

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II).

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

c) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt (III).

Fe (OH) 3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

d) Dung dịch không màu là dung dịch của muối nhôm hoặc muối magie.

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.

Mg + 2HCl → → MgCl2 + H2

Bài 3 trang 14 SGK Hóa học 9

Viết phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau:

a) Magie oxit và axit nitric;

b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric;

c) Nhôm oxit và axit sunfuric;

d) Sắt và axit clohydric;

e) Kẽm và axit sunfuric loãng.

Dung dịch

Phương trình hóa học

a) MgO + 2HNO3 → Mg (NO3) 2 + H2O

b) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

c) Al2O3 + 3H2SO4 → Al2 (SO4) 3 + 3H2O

d) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

e) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Axit là một trong những kiến ​​thức quan trọng trong nền tảng hóa học. Hiểu được tính chất hóa học của axit sẽ giúp bạn hiểu được bản chất và công dụng của axit trong đời sống. Vì hầu hết các ứng dụng của nó đều dựa trên các tính chất hóa học của axit. Đừng quên cập nhật những kiến ​​thức khác của Mang Tận Nhà trong những bài viết sau nhé!

Source: Banggiaonline.com
Category: Là gì

Đánh giá:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.