Tính chất hoá học của muối? Bài tập Hoá lớp 9

Ở đời nói đến muối là nói đến gia vị có vị mặn. Tuy nhiên, đối với hóa học, muối có nhiều loại khác nhau. Vì thế Tính chất hóa học của muối gì? Hãy cùng Giai Ngô khám phá nhé!

Muối là gì?

Muối là gì?

Trong hóa học, muối là một thuật ngữ chung để chỉ một hợp chất. Hợp chất của muối gồm nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hoặc nhiều gốc axit.

Được tài trợ bởi

Hãy cùng Mang Tận Nhà tìm hiểu thêm về thành phần và tính chất hóa học của muối ngay sau đây nhé!

Tính chất hóa học của muối

Được tài trợ bởi

Thành phần hóa học của muối

Thành phần hóa học của muối có công thức hóa học gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại (Na, Cu, Al, …) hoặc gốc amoni NH4 + kết hợp với một hay nhiều gốc axit (Cl-, SO42-, PO43-, ..) .).

Tên muối = tên kim loại (thêm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.

Ví dụ:

  • Na2SO4: natri sunfat.
  • Fe (NO3) 3: sắt (III) nitrat.
  • KHCO3: kali bicromat.

Chú ý:

  • – Cl: clorua.
  • = S: sunfua.
  • = SO3: sunfit.
  • = SO4: muối sunfat.
  • = CO3: muối cacbonat.
  • ≡ PO4: photphat.

Phân loại muối

Theo thành phần hóa học, muối có thể được chia thành hai loại:

Muối trung tính:

  • Muối trung hoà là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro nào có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.
  • Ví dụ: Na2SO4, Na2CO3, CaCO3.

Muối axit:

  • Muối axit là muối mà gốc axit trong phân tử và nguyên tử hiđro không bị thay thế bằng kim loại.
  • Ví dụ: NaHSO4, K2HPO4, Ba (HCO3) 2,…
  • Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hiđro H đã bị thay thế bởi kim loại.

Chắc hẳn qua những câu hỏi trên bạn đã biết được khái niệm và thành phần của muối hóa học. Tiếp tục cùng Giai Ngô khám phá chi tiết tính chất hóa học của muối nhé!

Tính chất hóa học của muối

Muối làm đổi màu chất chỉ thị màu

Tính chất hoá học của muối đầu tiên của muối là làm đổi màu chất chỉ thị màu.

  • Khi một kim loại mạnh kết hợp với một gốc axit yếu, dung dịch muối sẽ làm đổi màu quỳ tím thành xanh lam. Ví dụ: Na2CO3, KBr, K2CO3, …
  • Khi một kim loại yếu kết hợp với một gốc axit mạnh, dung dịch muối sẽ làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. Ví dụ: Ag2SO4,…
  • Khi cho một kim loại mạnh tác dụng với một axit mạnh hoặc cả hai chất có tính chất ngang nhau thì dung dịch muối sẽ không làm đổi màu quỳ tím. Ví dụ: KNO3, NaCl, CuSO3,…

Kết luận: Muối có tính axit mạnh hơn làm đỏ quỳ tím. Nếu bazơ mạnh hơn thì làm quỳ tím hóa xanh còn muối thì quỳ tím không đổi màu khi là muối trung tính.

Tính chất hóa học của muối

Tác dụng với kim loại

Các tính chất hóa học của muối được tuân theo bởi các phản ứng với kim loại. Điều kiện: Kim loại mạnh hơn đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi muối.

Muối phản ứng với kim loại → muối mới + kim loại mới. Như K> Na> Ca> Mg> Al> Zn> Fe> Ni> Sn> Pb> H> Cu> Hg> Ag> Pt> Au.

Ví dụ:

  • Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu ↓.
  • Cu + 2AgNO3 → Cu (NO3) 2 + 2Ag ↓.

Tính chất hóa học của muối

Phản ứng phân hủy muối

Tính chất hóa học của muối không chỉ phản ứng với kim loại và axit. Nhưng bản thân muối cũng có phản ứng phân hủy riêng. Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3, …

Ví dụ:

  • 2KClO3 → t0 2KCl + 3O2.
  • CaCO3CaCO3 t0 → CaO + CO2.

Phản ứng với axit

Tính chất hóa học tiếp theo của muối là phản ứng với axit. Điều kiện: Axit mới yếu hơn axit phản ứng hoặc muối mới không tan trong axit mới. Phản ứng với axit → muối mới + axit mới.

Ví dụ:

  • BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4 ↓.
  • CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2CO2 ↑ + H2O.

Tính chất hóa học của muối

Phản ứng với dung dịch muối

Tính chất hoá học của muối, đặc biệt muối có thể phản ứng với dung dịch muối tạo thành 2 muối mới.

Ví dụ:

  • NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3.
  • Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl.

Phản ứng với các dung dịch cơ bản

Tính chất hóa học của muối cuối cùng là phản ứng với dung dịch bazơ. Muối có thể phản ứng với dung dịch của bazơ để tạo thành muối mới và bazơ mới.

Ví dụ:

  • Na2CO3 + Ba (OH) 2 → 2NaOH + BaCO3 ↓.
  • NaOH + FeSO4 = Fe (OH) 2 + Na2SO4.
  • NaOH + FeS = Na2S + Fe (OH) 2.

Tính chất hóa học của muối

Những bài viết liên quan:

Phản ứng trao đổi dung dịch muối

Phản ứng trao đổi là gì?

Phản ứng trao đổi là một phản ứng hóa học. Trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi chất với nhau để tạo ra hợp chất mới. Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng không thay đổi.

Ví dụ:

  • NH4NO3 + BaCl2 → NH4Cl + Ba (NO3) 2.
  • ZnSO4 + MgCl2 + Na3PO4 → ZnCl2 + Mg3PO42 + Na2SO4.
  • Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + NaCl.

Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi

Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi: nếu sản phẩm tạo thành trong quá trình trao đổi là chất khí hoặc chất không tan.

Ví dụ:

  • K2SO4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra.
    CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu (OH) 2 ↓

Chú ý: phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi luôn xảy ra.

Ví dụ:

  • H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O.

Một số bài tập về tính chất hóa học của muối lớp 9

Bài 1. Trang 33 Hóa học lớp 9 bài 9. Hãy tìm một dung dịch muối mà khi phản ứng với dung dịch của một chất khác sẽ tạo ra:

  • Các chất khí.
  • Kết tủa.

Viết các phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải bài 1:

Dựa vào tính chất hóa học của muối, ta có các phương trình toán học sau:

Sản xuất khí đốt

Ví dụ, dung dịch muối cacbonat (CaCO3, Na2CO3, NaHCO3) hoặc muối sunfit (Na2SO3) phản ứng với axit (HCl, H2SO4 loãng):

  • CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 ↑ + H2O.
  • Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O.
  • Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O.

Hình thành kết tủa

Ví dụ: dung dịch muối (BaCl2, Ba (CH3COO) 2, Ba (NO3) 2, …) phản ứng với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa BaSO4.

  • BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl.
  • Ba (CH3COO) 2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CH3COOH.

Hoặc dung dịch muối bari phản ứng với dung dịch muối cacbonat (Na2CO3, K2CO3) tạo ra BaCO3 kết tủa.

  • Ba (NO3) 2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3.

Bài 2. Trang 33 Hóa 9 bài 9. Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối: CuSO4, AgNO3, NaCl. Sử dụng các dung dịch trong phòng thí nghiệm để nhận biết lượng chứa trong mỗi lọ.

Viết phương trình hóa học và nêu tính chất hóa học của muối.

Hướng dẫn giải bài 2:

Dựa vào tính chất hóa học của muối, ta có các phương trình toán học sau:

Dùng dung dịch NaCl tự pha chế để nhận biết dung dịch AgNO3. Xuất hiện kết tủa trắng AgCl.

AgNO3 + NaCl → AgCl ↓ + NaNO3.

Dùng dung dịch NaOH trong phòng thí nghiệm để nhận biết dung dịch CuSO4 có màu xanh lam.

CuSO4 + NaOH → Cu (OH) 2 + Na2SO4.

Dung dịch còn lại trong lọ không ghi nhãn là dung dịch NaCl.

bài 3. Có các dung dịch muối sau: Mg (NO3) 2, CuCl2. Hãy dùng tính chất hoá học của muối để cho biết muối có thể phản ứng với chất nào sau đây:

  • Dung dịch NaOH.
  • Dung dịch HCl.
  • Dung dịch AgNO3.

Nếu có phản ứng xảy ra, hãy viết các phương trình hóa học dựa trên tính chất hóa học của muối.

Hướng dẫn giải bài 3:

Dựa vào tính chất hóa học của muối, ta có các phương trình toán học sau:

  • Phản ứng với dung dịch NaOH được dung dịch gồm các muối Mg (NO3) 2 và CuCl2 vì
    • Mg (OH) 2 kết tủa, Cu (OH) 2 kết tủa.
    • Mg (NO3) 2 + 2NaOH → Mg (OH) 2 ↓ + 2NaNO3.
    • CuCl2 + 2NaOH → Cu (OH) 2 ↓ + 2NaCl.
  • Không có muối nào phản ứng với dung dịch HCl.
  • Cho dung dịch AgNO3 phản ứng được với dung dịch muối CuCl2 tạo thành AgCl kết tủa trắng. PTHH: CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Cu (NO3) 2.

Tính chất hóa học của muối

Hi vọng các em đã biết công thức hóa học của muối và một số bài tập về tính chất hóa học của muối lớp 9. Đừng quen chia sẻ và theo dõi bài viết để Mang Tận Nhà có thêm động lực chia sẻ kiến ​​thức nhé.

Source: Banggiaonline.com
Category: Là gì

Đánh giá:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.