Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các sản phẩm của BangGiaOnline.Com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Banggiaonline". (Ví dụ: giá xe Rolls Royce mới banggiaonline). Thử xem kết quả
22 lượt xem

Tính chất vật lý của kim loại? Một số ứng dụng của kim loại

Kim loại là một trong những vật liệu được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới. Cho nên tính chất vật lý của kim loại gì? Hãy cùng Giai Ngọ tìm hiểu nhé!

Kiến thức cơ bản về kim loại

Kim loại là gì?

Kim loại là những nguyên tố có thể tạo thành ion dương (cation) và có liên kết kim loại. Nó đôi khi được coi là tương tự như các cation trong các đám mây electron. Kim loại là một trong ba nhóm nguyên tố được phân biệt bởi tính chất ion hóa và liên kết của chúng.

Tính chất vật lý của kim loại

Một số kim loại thường được sử dụng như nhôm, đồng, vàng, sắt, chì, bạc, uranium, kẽm, v.v.

Cấu trúc của kim loại

Để hiểu rõ hơn về cấu tạo của kim loại, chúng ta cùng đi tìm hiểu cấu tạo nguyên tử và cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

Cấu trúc của nguyên tử kim loại

Trong cùng chu kì, kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn phi kim. Nguyên tử kim loại đều có ít electron lớp ngoài cùng. Cụ thể là chỉ có 1-3 electron.

Cấu trúc mạng tinh thể kim loại

Các cấu trúc mạng tinh thể phổ biến của kim loại như mạng tinh thể lập phương tâm diện, lập phương tâm diện và lục giác đều.

Tính chất vật lý của kim loại

  • Mạng tinh thể lập phương tâm khối là những nguyên tử nằm ở các đỉnh và ở tâm của khối lập phương.

Một số kim loại nguyên chất có dạng mạng tinh thể này là Cr, W, Mo, V, v.v.

  • Thiết lập khía cạnh của tâm trí là các nguyên tử nằm ở các đỉnh và giữa các mặt của hình lập phương.

Một số kim loại nguyên chất có mạng tinh thể lập phương tâm diện là Cu, Ni, Al, Pb, v.v.

  • Hình lục giác chặt chẽ gồm 12 nguyên tử nằm ở các đỉnh, 2 nguyên tử nằm giữa 2 đáy và 3 nguyên tử nằm ở tâm khối của 3 lăng trụ tam giác cách đều nhau.

Một số kim loại nguyên chất có dạng mạng tinh thể này là Mg, Zn, v.v.

Phân loại kim loại

Kim loại được phân thành 4 loại. Mỗi loại sẽ có cấu tạo và ứng dụng khác nhau. Tùy theo cấu tạo mà người ta sẽ sản xuất kim loại thành nhiều vật dụng khác nhau với những công dụng khác nhau.

Kim loại cơ bản

Kim loại cơ bản là kim loại dễ phản ứng với môi trường bên ngoài. Nếu kim loại tiếp xúc trực tiếp với môi trường sẽ dễ bị oxi hóa và ăn mòn. Ngoài ra, chúng có thể phản ứng hóa học với HCl (axit clohydric loãng).

Một số kim loại cơ bản tiêu biểu là Fe, Zn,… Đặc biệt Cu tuy không phản ứng hóa học với HCl nhưng rất dễ bị oxi hóa. Vì vậy, nó cũng được xếp vào nhóm kim loại cơ bản.

Kim loại hiếm

Kim loại hiếm là kim loại thuộc nhóm hiếm, ít bị ôxy và axit ăn mòn. Nghe tên thôi cũng thấy kim loại hiếm có giá trị hơn các kim loại khác. Ví dụ về một số kim loại hiếm như Au, Ag, v.v.

Kim loại đen

Kim loại đen là kim loại có màu đen và được tái chế nhiều lần. Kim loại đen chứa Fe và có từ tính. Chúng được tạo nên từ 2 nguyên tố chính là Fe và C.

Ví dụ về kim loại đen là gang và thép. Chúng được tạo nên từ hai nguyên tố chính là Fe và C.

Kim loại màu

Kim loại màu là kim loại có màu đặc trưng riêng và không phải là kim loại đen. Kim loại màu được sản xuất từ ​​quặng đen nguyên sinh hoặc thứ cấp.

Kim loại màu chống ăn mòn tốt hơn kim loại đen, dẫn nhiệt và dẫn điện khá tốt. Ở nhiệt độ nóng chảy thấp, khả năng đúc kim loại màu dễ thành công hơn so với kim loại đen.

Bài viết liên quan:

Tính chất vật lý của kim loại

Về tính chất vật lý, kim loại có 4 tính chất đặc trưng. Bài viết dưới đây của Giai Ngọ sẽ đi sâu phân tích từng đặc điểm.

Độ dẻo

Hầu hết các kim loại đều dẻo. Một số kim loại còn có tính đàn hồi rất tốt. Sử dụng tính chất này, người ta đã dát mỏng và kéo thành nhiều kim loại để chế tạo nhiều đồ dùng trang trí, đồ trang sức, đồ trưng bày, v.v.

Tính chất vật lý của kim loại

Ngoài ra, nhờ tính dẻo nên kim loại dễ tạo hình, dễ gia công. Có thể uốn và cắt kim loại theo nhiều kiểu và hình dạng khác nhau.

Một số kim loại dễ uốn như vàng, bạc, nhôm, đồng,… Người ta thường kéo vàng thành sợi nhỏ để làm dây chuyền, vòng tay, lắc chân,… Hoặc dựa vào tính chất này có thể tạo kim loại thành nhiều mảnh. Hình dạng khác nhau, tạo thành vẻ đẹp riêng.

Dẫn nhiệt

Kim loại có tính dẫn nhiệt tốt. Các kim loại khác nhau có độ dẫn nhiệt khác nhau. Vì vậy, khi sử dụng các đồ vật bằng kim loại, chúng ta phải cẩn thận nếu không sẽ gây hại cho sức khỏe như bỏng, rát da, nóng …

Nhờ tính chất dẫn nhiệt nên người ta thường dùng kim loại để đun nấu. Đặc biệt, nếu dụng cụ nấu nướng bằng nhôm, inox sẽ dẫn nhiệt tốt, tránh bị oxi hóa. Điều này cũng đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người.

Độ dẫn nhiệt

Nhờ các ion trong nguyên tử mà kim loại dẫn điện rất tốt. Người ta thường dùng kim loại để làm vật liệu dẫn điện.

Tính chất vật lý của kim loại

Các kim loại khác nhau có độ dẫn điện khác nhau. Các kim loại dẫn điện tốt là Au, Ag, Cu, Al, Fe,… Trong số các kim loại trên thì Au dẫn điện tốt nhất. Tuy nhiên, vì giá thành cao nên người ta thường dùng kim loại Cu làm chất dẫn điện.

Ánh kim loại

Một trong những điều làm cho kim loại trở nên hấp dẫn là tính chất óng ánh của chúng. Do đặc tính lấp lánh của chúng, một số kim loại được sử dụng trong đồ trang sức và đồ trang trí.

Độ bóng và độ dẻo của kim loại là một trong những đặc tính quan trọng góp phần vào sự thành công của sản xuất đồ trang sức. Khi nung đến nhiệt độ thích hợp và được rèn, kim loại trở nên đẹp hơn, sáng hơn.

Tính chất hóa học của kim loại

Ngoài những tính chất vật lý, kim loại còn có những tính chất hóa học. Đối với các phản ứng hóa học của kim loại, có thể cần thêm chất xúc tác để phản ứng hoàn thành. Dưới đây là một số tính chất hóa học của kim loại. Dõi theo!

Tính chất vật lý của kim loại

Phản ứng với axit

Kim loại có khả năng phản ứng với axit. Khi hỗn hợp các axit như HCL sẽ tạo ra muối và khí Hydro.

Trường hợp chất phản ứng là axit đặc, nóng như HNO3 thì phản ứng tạo ra muối nitrat và các khí (như N2, NO2, NO …).

Tác dụng với phi kim

Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt, Ag,…) đều phản ứng với oxi (phi kim loại) ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao để tạo thành oxit. Nếu kim loại phản ứng với Cl, S sẽ tạo thành muối.

Tác dụng với nước

Các kim loại kiềm mạnh như Li, Na, K, Ba, Ca … phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ và khí hiđro.

Các kim loại trung bình như Mg, Al, Zn, Fe,… phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxit kim loại và hiđro.

Tác dụng với muối

Khi một kim loại kết hợp với muối của kim loại yếu hơn, phản ứng tạo ra muối và kim loại mới. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối còn được gọi là phản ứng thủy luyện.

Ứng dụng của kim loại trong cuộc sống hiện nay

Nhờ tính chất vật lý của kim loại, người ta đã chế tạo ra nhiều đồ vật hữu ích. Ngày nay, có vô số mặt hàng được làm bằng kim loại. Tùy theo mục đích sử dụng mà người ta sẽ tạo ra nhiều kiểu dáng kim loại khác nhau.

Một số cách sử dụng kim loại khá phổ biến:

  • Kim loại được dùng để tạo ra nhiều bộ phận, phụ kiện, chế tạo phôi, khuôn, … trong các ngành công nghiệp.
  • Kim loại được dùng để liên kết các mối nối trên các phương tiện giao thông như xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thủy, v.v.
  • Kim loại được sử dụng để tạo thành vỏ máy bay nhằm tạo độ bền cho máy bay. Kim loại mỏng và nhẹ sẽ giúp máy bay dễ dàng cơ động trên không.
  • Kim loại cũng thường được sử dụng để sản xuất các thiết bị và đồ dùng như nồi, chảo, thìa, dây điện, cửa, cổng, cầu thang, v.v.
  • Kim loại được sử dụng để nghiên cứu các tính chất và cấu trúc của mỗi kim loại trong hóa học.

Nhờ những tính chất riêng của kim loại mà con người đã phát minh ra rất nhiều vật dụng hữu ích cho đời sống con người. Qua đó có thể thấy kim loại là vật liệu rất hữu ích và cần thiết đối với chúng ta.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong tính chất vật lý của kim loại. Hãy theo dõi Mang Tận Nhà để thu thập thêm nhiều thông tin hữu ích nhé!

Source: Banggiaonline.com
Category: Là gì

Đánh giá:

Thông báo chính thức: Bảng Giá Online hiện tại đang triển khai chương trình đặt HOTLINE tại các sản phẩm trên trang website của chúng tôi dành cho các đại lý đang kinh doanh sản phẩm này. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ qua: HOTLINE: 0917 51 20 21 hoặc ZALO chính thức.

Chúng tôi rất vui lòng được hợp tác với quý vị! Xin cám ơn!

Bài viết cùng chủ đề:

Bài viết mới cập nhật:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *