Tổng hợp 5 tính chất hóa học của bazơ

Bazơ là một nhóm hợp chất quan trọng trong hóa học. Người ta thường ứng dụng tính chất hóa học của bazơ trong đời sống. Vì thế tính chất hóa học của bazơ gì? Trong bài viết này, Giai Ngô sẽ giải đáp cho bạn!

Bazơ là gì?

Bazơ là gì?

Bazơ là một hợp chất hóa học. Trong đó, phân tử bao gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hoặc nhiều nhóm OH (Hydroxit). Bạn cũng có thể hiểu bazơ là chất khi tan trong nước sẽ tạo thành dung dịch có độ pH lớn hơn 7.

Được tài trợ bởi

Bazơ có công thức chung là B (OH) n. Trong đó:

  • B là một kim loại.
  • n là hóa trị của kim loại (hóa trị của kim loại bằng số nhóm hiđroxit).

Tổng hợp 5 tính chất hóa học của bazơ - Hóa học 9

Được tài trợ bởi

Phân loại các cơ sở

Căn cứ có thể được phân loại theo các yếu tố sau:

Dựa trên tính chất hóa học

Căn cứ vào tính chất hóa học của bazơ có thể chia bazơ thành hai loại:

  • Bazơ mạnh như NaOH, KOH, v.v.
  • Bazơ yếu như Fe (OH), Al (OH) 3, Cu (OH) 2,…

Dựa trên độ hòa tan của một bazơ trong nước

Dựa trên khả năng hòa tan trong nước, các bazơ được phân loại như sau:

  • Bazơ tan (hay còn gọi là bazơ kiềm): Gồm những bazơ có liên kết kim loại đứng trước Mg trong dãy phản ứng hóa học của kim loại đó. Ví dụ: KOH, NaOH, Ba (OH) 2, Ca (OH) 2,…
  • Bazơ không tan: Gồm các bazơ có liên kết kim loại sau Mg trong dãy phản ứng hóa học của kim loại đó. Ví dụ: Zn (OH) 2, Fe (OH) 2, Al (OH) 3,…

Tổng hợp 5 tính chất hóa học của bazơ - Hóa học 9

Ngoài ra, người ta còn phân loại bazơ thành các nhóm như bazơ kim loại, amoniac (NH3) và amin bazơ, hợp chất bazơ chứa vòng thơm và bazơ vòng thơm khác (hợp chất chứa vòng thơm gọi là vòng thơm). không bao gồm benzen và chất đồng đẳng).

Làm thế nào để đọc tên của cơ sở?

Cách đọc tên căn rất đơn giản. Các căn cứ được đặt tên theo thứ tự sau:

Tên bazơ = Tên kim loại (có hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + Hiđroxit.

Ví dụ:

  • NaOH: Natri hiđroxit.
  • Cu (OH) 2: Đồng (II) hiđroxit.
  • Fe (OH) 2: Sắt (II) hiđroxit.
  • Mg (OH) 2: Magie hiđroxit.

Tính chất hóa học của bazơ

Mời bạn đọc cùng Giaingo tìm hiểu 5 tính chất hóa học của bazơ ngay sau đây nhé!

Phản ứng với chất chỉ thị màu

Tính chất hóa học của bazơ thứ nhất là phản ứng với chất chỉ thị màu. Bazơ sẽ làm biến màu chất chỉ thị màu. Cụ thể, phản ứng sẽ như sau:

  • Bazơ làm đổi màu giấy quỳ thành xanh lam.
  • Bazơ làm dung dịch Phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng.
  • Bazơ làm đổi màu Metyl da cam thành vàng.

Tổng hợp 5 tính chất hóa học của bazơ - Hóa học 9

Dung dịch bazơ phản ứng oxit axit

Khi dung dịch bazơ phản ứng với oxit axit, chúng tạo thành muối và nước. Phương trình phản ứng như sau:

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O.

3Ca (OH) 2 + P2O5 → Ca3 (PO4) 2 ↓ + 3H2O.

Ba (OH) 2 + CO2 → BaCO3 + H2O.

Bazơ (hòa tan và không hòa tan) phản ứng với axit

Bazơ (bazơ kiềm) phản ứng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. Phản ứng này còn được gọi là phản ứng trung hòa. Phương trình phản ứng như sau:

KOH + HCl → KCl + H2O.

NaOH + HCl → NaCl + H2O.

Cu (OH) 2 + 2HNO3 → Cu (NO3) 2 + H2O.

Tổng hợp 5 tính chất hóa học của bazơ - Hóa học 9

Dung dịch bazơ phản ứng được với nhiều dung dịch muối

Dung dịch bazơ phản ứng với một số dung dịch muối để tạo thành muối mới và bazơ mới. Điều kiện để phản ứng xảy ra là muối tạo thành phải là muối không tan hoặc bazơ tạo thành phải là bazơ không tan.

Phương trình phản ứng như sau:

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu (OH) 2 ↓.

KOH + CuSO4 → K2SO4 + Cu (OH) 2 ↓.

Bazơ không tan bị nhiệt phân

Bazơ không tan sẽ bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước theo phương trình phản ứng sau:

Cu (OH)2 → CuO + H2Ô.

2Fe (OH)3 → Fe2O3 + 3 GIỜ2Ô.

Tổng hợp 5 tính chất hóa học của bazơ - Hóa học 9

Trên đây là những tính chất hóa học của bazơ, chắc hẳn các bạn đã phần nào nắm được những kiến ​​thức cơ bản về bazơ rồi phải không? Tiếp tục theo dõi Giai Ngô để tìm hiểu tính chất vật lý của bazơ nhé!

Những bài viết liên quan:

Tính chất vật lý của bazơ

Bên cạnh tính chất hóa học của bazơ thì tính chất vật lý cũng quan trọng không kém. Mời các bạn cùng Giải Ngộ tìm hiểu tính chất vật lý của bazơ để hiểu rõ hơn nhé!

  • Bazơ tồn tại dưới dạng chất rắn, bột và đôi khi là dung dịch.
  • Bazơ tan trong nước thường không màu, bazơ không tan trong nước (kết tủa) thường có màu.
  • Cơ sở nồng độ cao; Bazơ mạnh có tính ăn mòn chất hữu cơ và phản ứng mạnh với các hợp chất có tính axit.
  • Lớp nền sẽ gây cảm giác bóng nhờn.
  • Phần gốc có mùi, vị đắng.

Tổng hợp 5 tính chất hóa học của bazơ - Hóa học 9

Một số loại bazơ phổ biến

Tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ, bạn không nên bỏ qua ứng dụng của nó trong đời sống. Bazơ phổ biến và thường gặp gồm NaOH, Ca (OH) 2, Cu (OH) 2, KOH, Ba (OH) 2,….

Trong đó NaOH và Ca (OH) 2 là hai loại bazơ có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống và sản xuất công nghiệp.

Natri hydroxit NaOH

Natri hydroxit được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất xà phòng, sản xuất giấy, tơ rayon, tinh dầu thực vật, sản phẩm chưng cất dầu mỏ, chế phẩm nhuộm, hóa chất xử lý nước, v.v.

Ngoài ra, natri hiđroxit còn được dùng làm thuốc thử thông dụng trong phòng thí nghiệm.

Tổng hợp 5 tính chất hóa học của bazơ - Hóa học 9

Canxi hiđroxit Ca (OH) 2

Canxi hydroxit được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước và cải tạo độ chua của đất. Đây cũng là thành phần chính của vữa vôi trong xây dựng.

Trong công nghiệp, canxi hydroxit được sử dụng để sản xuất phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất đồ uống như rượu vang hoặc đồ uống không cồn, v.v.

Bài tập về tính chất hóa học của bazơ

Một số bài tập về tính chất hóa học của bazơ để các bạn tham khảo!

Bài 1: Có phải tất cả đều là bazơ kiềm không? Cho công thức hóa học của ba kiềm để minh họa. Tất cả các bazơ đều có tính kiềm? Trích dẫn công thức hóa học của bazơ để minh họa (Trang 25 SGK Hóa học 9).

Hướng dẫn giải pháp:

  • Tất cả các kiềm đều là bazơ. Vì kiềm là một bazơ dễ tan trong nước.

Ví dụ: NaOH, KOH, Ca (OH) 2.

  • Không phải tất cả các bazơ đều có tính kiềm. Vì không phải bazơ nào cũng tan trong nước.

Ví dụ: Cu (OH) 2, Al (OH) 3, Fe (OH) 3.

Bài 2: Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu: NaCl, Ba (OH) 2, NaOH và Na2SO4. Chỉ dùng thêm giấy quỳ tím, làm thế nào để nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học? Viết các phương trình hóa học (Trang 25 SGK Hóa học 9).

Hướng dẫn giải pháp:

Bước 1: Trích mẫu thử vào ống nghiệm và đánh số thứ tự tương ứng.

Bước 2: Cho quỳ tím vào từng mẫu và quan sát, ta thấy:

  • Các dung dịch làm xanh quỳ tím: Ba ​​(OH) 2 và NaOH (Nhóm 1).
  • Các dung dịch không làm đổi màu quỳ xanh: NaCl và Na2SO4 (Nhóm 2).

Bước 3: Tiếp tục lấy một chất ở nhóm (1) rồi thêm lần lượt từng chất ở nhóm (2) vào.

  • Nếu có kết tủa thì ⇒ chất lấy ở nhóm (1) là Ba (OH) 2, chất ở nhóm (2) là Na2SO4.
  • Từ đó xác định chất còn lại trong mỗi nhóm.

Phương trình phản ứng hóa học: Ba (OH) 2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaOH.

bài 3: Có các bazơ sau: Cu (OH) 2, NaOH, Ba (OH) 2. Đặt tên cho các cơ sở:

a) Có thể phản ứng với dung dịch HCl?

b) Bị nhiệt phân hủy?

c) Làm đổi màu quỳ tím thành xanh lam?

Viết phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải pháp:

a) Tất cả các bazơ đã cho đều phản ứng với dung dịch HCl.

Cu (OH) 2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.

NaOH + HCl → NaCl + H2O.

Ba (OH) 2 + 2HCl → BaCl2 + H2O.

b) Bị phân hủy ở nhiệt độ cao là các bazơ không tan: Cu (OH) 2

Cu (OH) 2 CuO + H2O.

c) Bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh lam gồm NaOH, Ba (OH) 2.

Tổng hợp 5 tính chất hóa học của bazơ - Hóa học 9

Hi vọng với bài viết này bạn đọc đã nắm được những kiến ​​thức về tính chất hóa học của bazơ. Đừng quên cập nhật tin tức tại Giai Ngọ mỗi ngày nhé! Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại để lại bình luận. Giai Ngô sẽ giải đáp chúng cho bạn.

Source: Banggiaonline.com
Category: Là gì

Đánh giá:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.