Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các sản phẩm của BangGiaOnline.Com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Banggiaonline". (Ví dụ: giá xe Rolls Royce mới banggiaonline). Thử xem kết quả
29 lượt xem

VinFast Lux A 2.0

Đánh giá xe Vinfast Lux A 2.0 sedan 5 chỗ ✅ Hình ảnh nội ngoại thất, màu xe ✅ Giá xe Vinfast Lux A 2.0 lăn bánh & khuyến mãi ✅ Mua xe Vinfast Lux A 2.0 trả góp!

Bảng giá xe VinFast Lux A 2.0

VinFast Lux A 2.0
VinFast Lux A 2.0
Bản xeTiêu chuẩn (base)Nâng cấp (plus)Cao cấp (premium)
Giá niêm yết 1.115.120.0001.206.240.0001.358.554.000
Giá lăn bánh tại TPHCM1.249.000.000 1.349.000.000 1.516.000.000
Giá lăn bánh tại Hà Nội 1.271.000.000 1.373.000.000 1.543.000.000
Giá lăn bánh tại các tỉnh 1.230.000.000 1.330.000.000 1.497.000.000

Bảng giá xe VinFast Lux A 2.0



    Chương trình bán hàng đi kèm chỉ có duy nhất tại Bảng Giá Online!

    ✅ Phiếu quà tặng từ: 1.000.000 vnđ - 20.000.000 vnđ.

    ✅ Hỗ trợ vay ngân hàng lãi suất thấp cố định đến 03 năm (theo thời điểm mua xe).

    ✅ Tặng bộ phụ kiện chính hãng cao cấp theo hãng: Ví da đựng hồ sơ, Túi y tế, Bình vệ sinh xe, Khăn lau xe, Gối tựa cổ, Tinh dầu thơm...

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN


    Mời các Đại lý kinh doanh VinFast Lux A 2.0 đặt HOTLINE tại đây!

    Đánh giá chung về VinFast Lux A 2.0

    Với sự bứt phá và vươn lên của xe Việt, Lux A2.0 hoàn toàn xứng đáng để được người mua đón tiếp nồng bậu. Vẻ ngoài hào nhoáng, nội thất tiện nghi cùng khả năng vận hành khoẻ nhất phân khúc, Lux A2.0 hứa hẹn là cái tên chinh phục khách hàng Việt khi cầm vô lăng test drive.

    Thông số kỹ thuật VinFast Lux A 2.0

    Tên xeVinFast Lux A2.0
    Số chỗ ngồi05
    Kiểu xeSedan
    Xuất xứLắp ráp trong nước
    Kích thước tổng thể DxRxC4973 x 1900 x 1500 mm
    Chiều dài cơ sở2968 mm
    Động cơTăng áp 2.0L, i4, DOHC, van biến thiên, phun nhiên liệu trực tiếp
    Dung tích công tác2.968 cc
    Dung tích bình nhiên liệu70L
    Loại nhiên liệuXăng
    Công suất tối đa174-228 mã lực
    Mô men xoắn cực đại300-350 Nm
    Hộp sốTự động ZF 8 cấp
    Hệ dẫn độngCầu sau
    Treo trước/sauĐộc lập, tay đòn kép, giá đỡ bằng nhôm/Độc lập, 5 liên kết với đòn hướng dẫn và thanh ổn định ngang
    Phanh trước/sauĐĩa tản nhiệt/đĩa đặc
    Khoảng sáng gầm xe150 mm
    Cỡ mâm18-19 inch

    Ngoại thất VinFast Lux A 2.0

    Vinfast Lux A2.0 sedan 2021 sở hữu diện mạo “lai tây” vô cùng độc đáo. Xe sử dụng chung khung gầm với BMW với kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4973 x 1900 x 1500 mm.

    Đầu xe VinFast Lux A 2.0

    Phần đầu xe thuần Việt với logo hình chữ V sáng bóng nằm ở chính diện được tạo thành từ một đường line dài. Bộ lưới tản nhiệt trong nước sơn đen bật lên chất thể thao và giúp Vinfast Lux A2.0 trông thật sự khác biệt.

    Một cách khách quan, Vinfast Lux A2.0 đã có sự đột phá rất lớn trong phong cách thiết kế. Hốc đèn sương mù mở to hơn nhưng là nơi để chứa đèn pha LED, đèn sương mù lại nằm riêng phía trên và họ rất hào phóng khi dùng một dải cực dài kéo đến tận lưới tản nhiệt.

    Thân xe VinFast Lux A 2.0

    Phần thân chiếc Vinfast Lux A2.0 chịu ảnh hướng thiết kế từ những dòng xe Coupe khi sở hữu phần đuôi ngắn và một chiếc mũi dài. Khung viền cửa sổ làm dẹp hơn giúp chiếc xe thêm phần thể thao và cá tính.

    Mâm xe được làm từ hợp kim nhôm với kích thước 18-19 inch tùy ý, tạo hình cánh quạt cho cảm giác xé gió hơn khi lướt bánh. Xe sở hữu gương chiếu hậu có chức năng gập-chỉnh điện, sấy gương, tự động điều chỉnh khi lùi và được tích hợp đèn báo rẽ. 

    Đuôi xe VinFast Lux A 2.0

    Vinfast Lux A2.0 có phần đuôi xe “bắt trend” với nhiều thương hiệu nổi tiếng thế giới khi có đèn hậu là một dải LED kéo dài và dừng lại ở logo Vinfast. Các chi tiết thể thao cũng được đề cao như ống xả kép mạ crom cùng hốc khuếch tán mang cá tinh tế.

    VinFast Lux A 2.0
    VinFast Lux A 2.0

    Nội thất VinFast Lux A 2.0

    Khoang cabin của xe sedan Vinfast Lux A2.0 mang đến cái nhìn mới mẻ, thú vị cho một chiếc xe trong phân khúc hạng D. Với trục cơ sở dài đến 2968 mm, xe đảm bảo độ rộng rãi, thoải mái. Điểm trừ là không có trang bị cửa sổ trời gây cảm giác bịt bùng. 

    Khoang lái

    Xe có táp lô được thiết kế khá đơn giản, không quá cầu kỳ nhưng vẫn bắt mát, sang trọng nhờ ốp Hydrographic vân carbon (bản tiêu chuẩn và nâng cao). Hai tuỳ chọn ốp gỗ và ốp nhôm dành riêng cho bản cao cấp. 

    Điểm không thích nhất trong khoang cabin của Vinfast Lux A2.0 là vô lăng của xe. Mảng nhựa ở trung tâm còn khá thô và chưa được tinh tế mấy. Các tính năng đi kèm gồm chỉnh tay 4 hướng, tích hợp Cruise Control. Điểm nhấn đáng chú ý là màn hình màu kích thước 7 inch. 

    Tùy theo phiên bản mà các ghế trên xe sở hữu những tính năng đi kèm khác nhau. Cụ thể:

    • Bản tiêu chuẩn và nâng cao có hàng ghế trước chỉnh điện 4 hướng, chỉnh cơ 2 hướng.
    • Bản cao cấp: hàng ghế trước chỉnh điện 12 hướng (8 hướng chỉnh điện + 4 hướng đệm). 

    Khoang hành khách

    Chi tiết đắt giá nhất trên xe là hệ thống ghế ngồi có chất liệu da Nappa cao cấp như Mercedes cùng 3 màu Đen, Nâu, Be cho bản cao cấp. Trong khi đó, bản tiêu chuẩn và nâng cao chỉ được bọc da tổng hợp màu đen.

    Khoang hành lý

    Hàng ghế sau gập cơ theo tỷ lệ 60:40

    Tiện nghi – hiện đại, đa dạng

    Khả năng làm mát và điều tiết không khí bên trong xe được đánh giá rất cao thông qua hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập. Đặc biệt còn có tính năng kiểm soát chất lượng không khí bằng ion giúp bầu không khí trở nên trong lành hơn.

    Hệ thống thông tin giải trí của xe Vinfast Lux A2.0 mang đến những trải nghiệm công nghệ định cao. Đáng chú ý nhất là màn hình cảm ứng cực lớn 10.4 như những chiếc xe điện Tesla. 13 loa có âm ly cho âm thanh sống động và chân thật. 

    • Màn hình cảm ứng 10.4 inch
    • Chức năng định vị, bản đồ
    • Raido, AM/FM
    • Kết nối Wifi, 4 cổng USB, Bluetooth
    • Sạc điện thoại không dây
    • Dàn âm thanh 8 loa hoặc 13 loa có âm-ly
    • Ổ cắm điện 12V, ổ điện xoay chiều 230V
    • Chìa khoá thông minh và khởi động bằng nút bấm
    VinFast Lux A 2.0
    VinFast Lux A 2.0

    Động cơ VinFast Lux A 2.0

    Vinfast Lux A2.0 có trái tim là khối động cơ Xăng tăng áp 2.0L, i4, DOHC, van biến thiên, phun nhiên liệu trực tiếp cho công suất tối đa 174 mã lực, 300 Nm cho hai bản tiêu chuẩn và nâng cao.

    Cũng là cỗ máy trên, bản cao cấp cho bạn những trải nghiệm đáng tiền hơn khi tạo ra được công suất đến 228 sức ngựa, mô men xoắn tối đa 350 Nm. Tất cả các phiên bản đều sử dụng hộp số tự động ZF 8 cấp danh tiếng thế giới vào số rất nhanh và mượt. 

    Không chỉ vậy, đây còn là chiếc sedan hiếm hoi trong phân khúc sở hữu hệ dẫn động cầu sau cho lực đầy từ hai bánh sau vô cùng khỏe và mạnh. Bộ phanh đĩa tản nhiệt/đĩa đặc hoạt động hiệu quả với hiệu năng cao rất linh hoạt khi phanh gấp.

    Xe sử dụng thống treo trước dạng độc lập, tay đòn kép, giá đỡ bằng nhôm, treo sau độc lập, 5 liên kết với đòn hướng dẫn và thanh ổn định ngang vận hành khá êm ái. Gầm cao đến 150 mm- tương đối vừa phải để vượt địa hình cũng như bám đường tốt.

    VinFast Lux A 2.0
    VinFast Lux A 2.0

    An toàn và tiện nghi VinFast Lux A 2.0

    Về tính an toàn, Vinfast Lux A2.0 hội tụ gần như nhiều tính năng và công nghệ nhất trong phân khúc. Cụ thể gồm có:

    • 6 túi khí
    • Chống bố cứng phanh
    • Phân phối lực phanh điện tử
    • Hỗ trợ phanh khẩn cấp
    • Cân bằng điện tử
    • Chức năng chống trượt
    • Camera 360 
    • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc 
    • Cảm biến phía trước hỗ trợ đỗ xe 
    • Cảnh báo điểm mù
    • Phanh tay điện tử
    • Cruise control
    • Bộ dụng cụ vá lốp và phanh 
    • Hệ thống căng đai khẩn cấp, hạn chế lực cho hàng ghế trước 
    • Móc cố định ghế trẻ em ISOFIX (hàng ghế 2, ghế ngoài) 
    • Tự động khoá cửa khi xe di chuyển
    VinFast Lux A 2.0
    VinFast Lux A 2.0

    Những điểm cần lưu ý khi mua VinFast Lux A 2.0

    Mua xe ô tô đang càng ngày càng tăng cao trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Tuy nhiên nhiều người chủ quan vì suy nghĩ mua xe mới sẽ không hỏng hóc hay gặp vấn đề gì dẫn đến nhiều trục trặc không mong muốn. Vì thế, chúng tôi sẽ đưa ra 05 điểm cần lưu ý khi mua xe ô tô mới mà bạn cần phải biết.

    Lựa chọn mẫu xe phù hợp với nhu cầu bản thân

    Khi mua xe các tiêu chí được đặt ra bao gồm những nhu cầu của bản thân chủ xe và gia đình. Ví dụ như loại xe nào di chuyển trong nội đô thuận tiện, loại xe nào phù hợp với số thành viên trong gia đình mình, mua xe để phục vụ kinh doanh hay chỉ dành cho gia đình,… Sau đó bạn nên tham khảo kỹ giá xe và so sánh các dòng xe với nhau.

    Trước hết bạn có thể tham khảo giá trên các website hay mạng xã hội. Rồi gọi điện trực tiếp đến cho nhân viên bán hàng hoặc đến trực tiếp các đại lý ô tô chính hãng để xem xe, nhận tư vấn và so sánh giá. Thông thường các đại lý sẽ có giá chênh nhau một chút tùy vào chiến lược, chương trình khuyến mại của các đại lý. Vì thế đừng ngại hỏi nhiều đại lý nếu muốn được một mức giá tốt nhất. Kinh nghiệm khi đi mua xe ô tô mới là phải đến để trải nghiệm xe tại các showroom.

    Chọn thời điểm mua xe mới thích hợp

    Thời điểm thích hợp nhất để mua xe ô tô mới là thời điểm cuối năm từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau hoặc các dịp lễ đặc biệt trong năm. Thời điểm này các đại lý ô tô thường đẩy mạnh doanh số nên đưa ra các chương trình khuyến mại, giảm giá ưu đãi sản phẩm. Bạn nên hạn chế mua xe vào dịp đầu năm.

    Vì các đại lý thường tung ra các mẫu xe đời mới hoặc thay đổi chính sách bán hàng khiến mức giá ôtô thường thay đổi lên xuống biến động rất nhiều. Trước khi đi đến quyết định mua ô tô mới bạn không nên có tâm lý nóng vội hoặc chọn xe theo lời người khác hay nhân viên cửa hàng tư vấn để tránh tình trạng phải hối tiếc về sau. Nhớ hỏi nhân viên một vài phần quà được tặng kèm theo như khăn lau xe, gối tựa đầu,… khi mua xe ô tô mới.

    Kinh nghiệm đàm phán khi mua xe ô tô mới

    Một quy luật chung của các đại lý ô tô là giá mua ô tô có khả năng thương lượng giảm được từ 5% đến 15% so với giá niêm yết. Giá niêm yết ở các đại lý thường khác rất xa so với mức giá thực của xe đã được đăng ký với Bộ tài chính.

    Theo kinh nghiệm của nhiều người mua ô tô mới, người mua xe có thể giảm được giá nếu biết cách trả giá khéo léo. Các nhân viên bán hàng thường có những “chiêu nắn gân” người mua, họ rất muốn bán được hàng. Là người mua, bạn nên chủ động hơn và tự tin rằng mình “thế thắng” hơn 60% trong cuộc chiến thương lượng. Hãy sử dụng sự khéo léo của mình để mua được chiếc xe yêu thích với mức giá hợp lý và tiết kiệm nhất.

    Một phương pháp là bạn gọi cho nhân viên bán hàng và thông báo bạn đã chọn được mẫu xe đó ở đại lý khác có giá rẻ hơn vài triệu đến vài chục triệu. Tuy nhiên giá này phải bám sát giá xe, sẽ bị nhân viên biết mánh của mình. Sau đó khả năng cao nhân viên bán hàng sẽ gọi lại cho bạn và thông báo một mức giá giảm rẻ hơn. 

    Một chiến thuật nữa bạn có thể sử dụng đó là sau khi thương lượng hoàn tất, bạn hãy giả vờ đồng ý  mức giá mà nhân viên hàng đưa ra, thỏa thuận với showroom tất cả các điều khoản bằng lời nói. Nhưng đừng ký hợp đồng, cũng khoan đặt tiền cọc, hãy nói rằng bạn cần về bàn lại lần cuối với người thân.

    Sáng hôm sau, bạn đến nói hoặc gọi điện với showroom rằng người thân ở nhà “chê” mức giá cao quá, không đồng ý mua. Lúc này, vì mọi thứ đã gần như chắc chắn, phút cuối lại thay đổi, nên đa phần nhân viên bán hàng sẽ cho bạn một mức giá tốt hơn để bán hàng. Mức giá chiết khấu của ô tô khá cao nên bạn có thể mặc cả giảm giá là điều hoàn toàn có thể.

    Mua xe ô tô mới cần kiểm tra những gì?

    Nguyên tắc khi giao nhận xe, nhân viên sẽ đưa bạn một danh sách các bộ phần chính cần kiểm tra của xe. Theo đó bạn sẽ kiểm tra lần lượt từ nội thất, ngoại thất, kiểm tra khoang máy và các giấy tờ quan trọng. Dù là xe mới nhưng không ai đảm bảo cho bạn không có một vài sai sót nhỏ nên lời khuyên là kiểm tra cẩn thận. Để kiểm tra xe mới bạn thực hiện các bước sau đây:

    Kiểm tra ngoại thất: Bất cứ loại xe nào đều được vận chuyển bằng tàu hay xe tải đến showroom nên có thể sẽ xảy ra va chạm, xước sơn. Vì thế nên kiểm tra tổng thể bên ngoài có trầy xước gì hay không. Nếu phát hiện những vết xước nhỏ, bạn có thể bảo showroom để đánh bóng lại như ban đầu.

    Bạn nên để ý tập trung quan sát nước sơn ở cản xe, cả cản trước và cản sau – vị trí dễ bị xây xát nhất. Một số người không để ý kĩ về nhà mới phát hiện ra những vết xước này thì phải bỏ tiền ra để khắc phục. Kiểm tra cả những phần kính của xe bao gồm kính lái, kính hậu và kình cửa. Vì khi ròi khỏi showroom bạn sẽ không được bảo hành xây xước kể cả vết nứt kính.

    Kiểm tra nội thất: Quan sát để ý bên trong xe, tập trung quan sát các các chi tiết nhựa như vị trí ngay chỗ bước lên xuống, phần taplo xem có bị xước hay không? Kiểm tra các các nắp đậy, các ốp trang trí mạ chrome hoặc giả gỗ, mạ bạc đảm bảo không có dấu hiệu gãy, nứt vỡ hay trầy xước. Kiểm tra ghế da có bị nhăn hay nhàu không. Bởi vì có trường hợp mua phải xe tồn hoặc xe trưng bày lâu thì ghế da sẽ có hiện tượng nhăn lại. Ngồi lên ghế rồi ngả ghế để thử cơ cấu gập ghế.

    Kiểm tra khoang máy: Nhìn chung, khi mua xe ô tô mới bạn không phải quá lo lắng về động cơ của xe. Bạn có thể hỏi thêm nhân viên về vị trí của que thăm dầu động cơ, vị trí đổ nước làm mát, đổ dầu phanh… Chúng sẽ giúp bạn dễ dàng tự bảo dưỡng xe về sau. Bạn có thể yêu cầu nhân viên chỉ chỗ lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa, hộp cầu chì và hộc hút gió. Các vị trí này có thể được vệ sinh mỗi lần bạn đi rửa xe.

    Đối với hốc hút gió, nên ghi nhớ độ cao so với mặt đất để khi đi vào vùng ngập nước xe không bị chết máy nhất là với những người tham gia giao thông ở các thành phố lớn. Xe bị ngập nước phải kích điện sẽ tốn rất nhiều tiền để khắc phục và dù khắc phục tốt đến đâu cũng kém rất xa so với ban đầu.

    Quy trình và thủ tục khi mua xe ô tô mới

    Sau khi mua xe ô tô mới xong, có hai việc rất quan trọng bạn phải làm. Đó là đóng thuế trước bạ và đăng ký xe. Để đóng thuế trước bạ, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

    • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe (bản chính + 1 bản sao)
    • Hóa đơn hãng xe Việt Nam xuất cho Đại lý (bản sao)
    • Hóa đơn Đại lý xuất cho Khách hàng khi mua và thanh toán tiền xe (bản chính + 1sao)
    • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp ( bản sao)
    • Giấy đăng ký kinh doanh của Đại lý xuất hóa đơn cho khách hàng (bản sao)
    • Tờ khai thuế trước bạ 2 bản: Đối với khách hàng tư nhân, có thể lấy tờ khai và khai tại phòng thuế khi đi nộp thuế. Đối với các công ty, ngoài ký tên thì phải đóng dấu công ty trên tờ khai. Nên phải chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đóng thuế để tiết kiệm thời gian.
    • Bản sao CCCD và Hộ khẩu (mang theo bản chính để đối chiếu nếu cần) hoặc với công ty tư nhân phải cần bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Còn công ty liên doanh thì cần phô tô Giấy phép đầu tư.

    Mang toàn bộ hồ sơ đến phòng thuế để đóng tiền và nhận lại tờ biên lai đóng thuế và tờ khai thuế trước bạ. Bước cuối cùng bạn sẽ tiến hành đăng kí xe. Với bộ hồ sơ như sau:

    • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe (bản chính)
    • Hóa đơn Đại lý xuất cho Khách hàng (bản chính khi mua xe. Đối với khách hàng tư nhân thì mang theo CCCD và hộ khẩu công ty tư nhân mang giấy giới thiệu, bản sao y Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu doanh nghiệp có chức năng kinh doanh vận tải hành khách). Đối với công ty liên doanh nước ngoài cần bản phô tô Giấy phép đầu tư.
    • Tờ khai thuế trước bạ và biên lai đóng thuế trước bạ nói trên.
    • Tờ khai đăng ký xe mới có dán số sườn, số máy (Đối với KH tư nhân, có thể lấy tờ khai và khai tại phòng CSGT khi đi đăng ký xe. Đối với công ty, ngoài ký tên, phải đóng dấu công ty trên tờ khai nên phải chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đăng ký xe. Đối với công ty khi đi đăng ký cần có giấy giới thiệu đến phòng Cảnh sát giao thông.

    Đưa xe cùng toàn bộ hồ sơ nói trên đến phòng Cảnh sát giao thông. Nộp hồ sơ và nộp lệ phí đăng kí rồi bốc số tự động lấy biển số. Nhận giấy hẹn và đợi vài ngày lấy giấy đăng kí xe.

    Câu hỏi thường gặp về VinFast Lux A 2.0

    VinFast Lux A 2.0
    VinFast Lux A 2.0

    VinFast Lux A 2.0 có các dòng sản phẩm nào?

    Các dòng sản phẩm của VinFast Lux A 2.0 gồm: 03 phiên bản xe Tiêu chuẩn (base), Nâng cấp (plus)Cao cấp (premium).

    VinFast Lux A 2.0 có các màu nào?

    VinFast Lux A 2.0 có 08 phiên bản màu sau: Trắng, Đen, Cam, Nâu, Xanh, Xám, Đỏ, Bạc.

    Giá bán VinFast Lux A 2.0 là bao nhiêu?

    VinFast Lux A 2.0 có giá bán niêm yết: Tiêu chuẩn (base) = 1.115.120.000, Nâng cấp (plus) = 1.206.240.000Cao cấp (premium) = 1.358.554.000 VNĐ.

    Giá bán lăn bánh VinFast Lux A 2.0 là bao nhiêu?

    VinFast Lux A 2.0 có giá bán lăn bánh tại Hà Nội: Tiêu chuẩn (base) = 1.271.000.000, Nâng cấp (plus) = 1.373.000.000 và Cao cấp (premium) = 1.543.000.000 VNĐ.
    VinFast Lux A 2.0 có giá bán lăn bánh tại Hồ Chí Minh: Tiêu chuẩn (base) = 1.249.000.000, Nâng cấp (plus) = 1.349.000.000 và Cao cấp (premium) = 1.516.000.000 VNĐ.
    VinFast Lux A 2.0 có giá bán lăn bánh tại các tỉnh khác: Tiêu chuẩn (base) = 1.230.000.000, Nâng cấp (plus) = 1.330.000.000 và Cao cấp (premium) = 1.497.000.000 VNĐ.

    Trên đây là toàn bộ thông tin về VinFast Lux A 2.0. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn hỗ trợ, quý khách vui lòng liên hệ HOTLINE để được hỗ trợ trực tiếp. Đừng quên theo dõi Fanpage Bảng Giá Online để cập nhật thông tin nhanh chóng, chính xác và mới nhất từ Bảng Giá Online. Nếu thấy thông tin chúng tôi cung cấp hữu ích, quý khách vui lòng đánh giá 5 saochia sẻ lên mạng xã hội để ủng hộ chúng tôi ở ngay dòng phía dưới nhé. Trân trọng cảm ơn và hẹn gặp lại quý khách.

    Thông báo chính thức: Bảng Giá Online hiện tại đang triển khai chương trình đặt HOTLINE tại các sản phẩm trên trang website của chúng tôi dành cho các đại lý đang kinh doanh sản phẩm này. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ qua: HOTLINE: 0917 51 20 21 hoặc ZALO chính thức.

    Chúng tôi rất vui lòng được hợp tác với quý vị! Xin cám ơn!

    Bài viết mới cập nhật:

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *